Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, trong đó có tiêu chí xác định hệ thống thông tin cấp độ 1. Vậy hệ thống thông tin cấp độ 1 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?
- 1. Hệ thống thông tin cấp độ 1 là gì?
- 2. Tiêu chí xác định hệ thống thông tin cấp độ 1 thế nào?
- 3. Ai có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hệ thống thông tin cấp độ 1?
- 3. Nguyên tắc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ
- 3.1. Bảo đảm an ninh mạng thường xuyên, liên tục
- 3.2. Bảo đảm an ninh mạng tổng thể, đồng bộ, tập trung
- 3.3. Ưu tiên phân bổ nguồn lực theo cấp độ hệ thống thông tin
- 3.4. Phân định trách nhiệm quản lý về an ninh mạng
1. Hệ thống thông tin cấp độ 1 là gì?
Theo điểm a khoản 1 Điều 8 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15:
“Hệ thống thông tin cấp độ 1 là hệ thống khi bị sự cố hoặc có hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng có thể làm tổn hại tới quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân”
Đồng thời, theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 331/2026/NĐ-CP, hệ thống thông tin cấp độ 1 là hệ thống phục vụ hoạt động nội bộ của cơ quan, tổ chức và chỉ xử lý thông tin công cộng, trong đó:
- Hệ thống phục vụ hoạt động nội bộ là hệ thống chỉ phục vụ hoạt động quản trị, vận hành nội bộ của cơ quan, tổ chức (theo điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định 331/2026/NĐ-CP);
- Thông tin công cộng, là thông tin trên mạng của một tổ chức, cá nhân được công khai cho tất cả các đối tượng mà không cần xác định danh tính, địa chỉ cụ thể của các đối tượng đó (điểm a khoản 1 Điều 9 331/2026/NĐ-CP)
Như vậy, hệ thống thông tin cấp độ 1 được xác định theo phạm vi phục vụ hoạt động nội bộ và loại thông tin được xử lý theo quy định nêu trên.

2. Tiêu chí xác định hệ thống thông tin cấp độ 1 thế nào?
Căn cứ Điều 11 Nghị định 331/2026/NĐ-CP, tiêu chí xác định hệ thống thông tin cấp độ 1 gồm:
- Hệ thống phục vụ hoạt động nội bộ của cơ quan, tổ chức và chỉ xử lý thông tin công cộng.
- Hệ thống thông tin được đánh giá rủi ro an ninh mạng theo Khung quản lý rủi ro an ninh mạng.
Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 8 Nghị định này quy định trường hợp hệ thống thông tin đồng thời đáp ứng nhiều tiêu chí thuộc các cấp độ khác nhau thì áp dụng cấp độ cao nhất.
Theo khoản 5 Điều 10 Nghị định 331/2026/NĐ-CP, trường hợp kết quả đánh giá rủi ro an ninh mạng cho thấy mức độ rủi ro cao hơn so với cấp độ đã được xác định, chủ quản hệ thống thông tin phải đề xuất áp dụng cấp độ cao hơn để bảo đảm an ninh mạng.
3. Ai có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hệ thống thông tin cấp độ 1?
Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 331/2026/NĐ-CP, đơn vị chuyên trách về an ninh mạng của chủ quản hệ thống thông tin thực hiện thẩm định, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ đối với hệ thống thông tin được đề xuất là cấp độ 1 và gửi báo cáo chủ quản hệ thống thông tin.
Đối với hệ thống thông tin đang vận hành, Điều 20 Nghị định này quy định trình tự, thủ tục xác định cấp độ như sau:
- Lập hồ sơ đề xuất cấp độ: Đơn vị vận hành hệ thống thông tin lập hồ sơ theo Điều 21 và gửi tới đơn vị thẩm định theo khoản 1 Điều 18.
- Thẩm định hồ sơ: Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định theo Điều 23.
- Phê duyệt đề xuất cấp độ: Đơn vị chuyên trách về an ninh mạng của chủ quản hệ thống thông tin phê duyệt và gửi báo cáo chủ quản hệ thống thông tin.
Theo khoản 2 Điều 24 Nghị định này, thời gian xử lý hồ sơ phê duyệt cấp độ tối đa là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Nguyên tắc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ
Căn cứ Điều 6 Nghị định 331/2026/NĐ-CP, việc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ được thực hiện theo 04 nguyên tắc, bao gồm: bảo đảm thường xuyên, liên tục; thực hiện tổng thể, đồng bộ, tập trung; ưu tiên phân bổ nguồn lực theo cấp độ và phân định trách nhiệm quản lý giữa Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Cụ thể như sau:
3.1. Bảo đảm an ninh mạng thường xuyên, liên tục
Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 331/2026/NĐ-CP:
- Việc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ trong hoạt động của cơ quan, tổ chức được thực hiện thường xuyên, liên tục.
- Thực hiện từ khâu thiết kế, xây dựng, vận hành đến khi hủy bỏ hệ thống thông tin.
- Tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
3.2. Bảo đảm an ninh mạng tổng thể, đồng bộ, tập trung
Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 331/2026/NĐ-CP:
- Việc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ trong hoạt động của cơ quan, tổ chức được thực hiện một cách tổng thể, đồng bộ.
- Tập trung trong việc đầu tư các giải pháp bảo vệ.
- Có sự dùng chung, chia sẻ tài nguyên để tối ưu hiệu năng, tránh đầu tư thừa, trùng lặp.
3.3. Ưu tiên phân bổ nguồn lực theo cấp độ hệ thống thông tin
Theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 331/2026/NĐ-CP:
- Việc phân bổ, bố trí nguồn lực để bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin thực hiện theo thứ tự ưu tiên từ cấp độ cao xuống cấp độ thấp.
3.4. Phân định trách nhiệm quản lý về an ninh mạng
Theo khoản 4 Điều 6 Nghị định 331/2026/NĐ-CP:
- Bộ Quốc phòng quản lý về an ninh mạng với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.
- Bộ Công an quản lý về an ninh mạng đối với các hoạt động dân sự, kinh tế của các đơn vị quân đội theo thẩm quyền.
- Các nội dung giao thoa (nếu có), Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thống nhất bằng quy chế phối hợp.
Trên đây là thông tin về “Hệ thống thông tin cấp độ 1 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?” theo Nghị định 331/2026/NĐ-CP. Theo dõi LuatVietnam.vn để cập nhật các quy định pháp luật mới nhất.
RSS