Nhà giáo nghỉ hưu ký hợp đồng giảng dạy có được hưởng phụ cấp thâm niên, ưu đãi nghề?

Nhiều nhà giáo sau khi nghỉ hưu tiếp tục tham gia giảng dạy toàn thời gian quan tâm liệu có được hưởng lại phụ cấp thâm niên, ưu đãi nghề không? Bài viết dưới đây LuatVietnam sẽ giải đáp thắc mắc trên theo quy định tại Thông tư 59/2026/TT-BGDĐT.

1. Nhà giáo nghỉ hưu ký hợp đồng giảng dạy có được hưởng phụ cấp thâm niên, ưu đãi nghề?

Ngày 15/7/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 59 2026 TT BGDĐT quy định về nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng, có hiệu lực từ ngày 01/9/2026.

Một trong những nội dung được nhiều nhà giáo quan tâm là chế độ tiền lương, phụ cấp đối với nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu.

Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 59 2026 TT-BGDĐT, tiền lương, phụ cấp và các quyền lợi khác của nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu được thực hiện theo:

  • Thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
  • Quy định của pháp luật có liên quan.

Bên cạnh đó, việc chi trả các khoản có tính chất phụ cấp (như thâm niên, ưu đãi nghề hoặc các khoản hỗ trợ đặc thù khác) được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng lao động nhằm ghi nhận trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn và đóng góp của nhà giáo đối với cơ sở giáo dục.

Đồng thời, việc khấu trừ, nộp thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và tài chính hiện hành.

Như vậy, nhà giáo nghỉ hưu tiếp tục tham gia giảng dạy theo hình thức hợp đồng không được áp dụng mặc nhiên chế độ tiền lương, phụ cấp (thâm niên, ưu đãi nghề,..) như khi còn là viên chức, công chức, mà các khoản được hưởng sẽ căn cứ vào nội dung hợp đồng lao động được ký kết với cơ sở giáo dục.

Nhà giáo nghỉ hưu ký hợp đồng giảng dạy có được hưởng phụ cấp thâm niên, ưu đãi nghề?
Nhà giáo nghỉ hưu ký hợp đồng giảng dạy có được hưởng phụ cấp thâm niên, ưu đãi nghề? (Ảnh minh họa)

2. Giáo viên hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu có những quyền lợi gì?

Theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 59 2026 NĐ CP, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định quyền của giáo viên hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu gồm:

(1) Được thanh toán tiền lương, phụ cấp và các quyền lợi khác tương ứng với kết quả, sản phẩm theo thỏa thuận trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật;

(2) Được tôn trọng, bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm; được đối xử bình đẳng trong hoạt động và phát triển nghề nghiệp;

(3) Được thực hiện các quyền của nhà giáo khi giảng dạy tại các cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật;

(4) Được xem xét bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư; xét, phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú và các danh hiệu thi đua khác khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục;

(5) Được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động; được ưu tiên thỏa thuận về thời gian báo trước và thời điểm chấm dứt hợp đồng phù hợp với kế hoạch giảng dạy, đào tạo của cơ sở giáo dục.

3. Điều kiện ký hợp đồng toàn thời gian với nhà giáo sau khi nghỉ hưu

Căn cứ Điều 4 Thông tư 59/2026/TT-BGDĐT, nhà giáo được ký hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

- Có phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật; không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành các hình phạt khác.

- Đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe để làm việc, được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận và phù hợp với pháp luật lao động về người lao động cao tuổi.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và năng lực nghề nghiệp theo yêu cầu của vị trí việc làm; có khả năng ứng dụng công nghệ số vào giảng dạy đáp ứng yêu cầu đổi mới của chương trình giáo dục hoặc chương trình đào tạo.

- Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của cơ sở giáo dục phù hợp với yêu cầu chuyên môn của vị trí việc làm.

Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 59/2026/TT-BGDĐT, hợp đồng phải được giao kết và thực hiện theo quy định của pháp luật lao động. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, việc ký kết hợp đồng còn phải tuân thủ Nghị định 235/2026/NĐ-CP về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Ngoài ra, điểm a khoản 3 Điều 6 Thông tư 59/2026/TT-BGDĐT quy định nhà giáo chỉ được ký hợp đồng toàn thời gian với 1 cơ sở giáo dục.

4. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm gì khi ký hợp đồng toàn thời gian với giáo viên sau khi nghỉ hưu?

Khi ký hợp đồng toàn thời gian với nhà giáo sau khi nghỉ hưu, cơ sở giáo dục có trách nhiệm bảo đảm việc sử dụng đội ngũ này đúng quy định, không vượt quá tỷ lệ tối đa được phép tham gia hoạt động giáo dục, đào tạo và được quy đổi để xác định năng lực đào tạo, quy mô tuyển sinh.

Trước khi ký hợp đồng, cơ sở giáo dục phải xác định rõ thẩm quyền giao kết hợp đồng, đồng thời thẩm định hồ sơ, năng lực chuyên môn, tiêu chuẩn và điều kiện sức khỏe của nhà giáo để bảo đảm đáp ứng yêu cầu công việc.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, cơ sở giáo dục phải bảo đảm điều kiện làm việc, tiền lương, phụ cấp và các chế độ đãi ngộ theo quy định.

Bên cạnh đó, cơ sở giáo dục thực hiện quản lý, phân công nhiệm vụ, giám sát và đánh giá định kỳ chất lượng giảng dạy của nhà giáo. Kết quả đánh giá là căn cứ để xem xét chế độ đãi ngộ, tiếp tục ký hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng theo quy định.

Ngoài ra, cơ sở giáo dục phải thực hiện chế độ báo cáo, công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu và chịu trách nhiệm nếu vi phạm thỏa thuận hợp đồng hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của nhà giáo.

Trên đây là thông tin về Nhà giáo nghỉ hưu ký hợp đồng giảng dạy có được hưởng phụ cấp thâm niên, ưu đãi nghề?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử là những công cụ cung cấp thông tin, nhận diện và hỗ trợ quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất, lưu thông. Vậy nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý theo quy định mới nhất? Bài viết dưới đây làm rõ căn cứ pháp lý và các nội dung liên quan theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP.

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa là một nội dung quan trọng trong quản lý chất lượng, giúp kiểm soát thông tin về sản phẩm trong quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu thụ. Vậy cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo quy định mới nhất? Bài viết dưới đây làm rõ căn cứ và các nội dung liên quan theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP.

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox được nhắc đến tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP khi quy định nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh mới dựa trên công nghệ. Vậy Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý và phạm vi quản lý được xác định ra sao?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 quy định về chuyển đổi số trên nhiều phương diện như Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và các biện pháp bảo đảm chuyển đổi số. Vậy Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào, gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? Dưới đây là những thông tin đáng chú ý.

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 thay thế Luật Công nghệ cao 2008 và có nhiều quy định mới liên quan đến hoạt động công nghệ cao. Vậy Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Khi Luật mới có hiệu lực, Luật Công nghệ cao 2008 và các trường hợp đang thực hiện theo Luật cũ được xử lý ra sao

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Luật Công nghệ cao 2025 quy định chính sách ưu đãi về thuế đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao (R&D) đáp ứng các tiêu chí theo quy định. Vậy Trung tâm R&D được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bao nhiêu, thời gian áp dụng được xác định thế nào và trung tâm cần đáp ứng những tiêu chí gì

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Luật Công nghệ cao 2025 đã quy định cụ thể tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao và phân loại doanh nghiệp theo từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm, tiêu chí của từng nhóm được xác định ra sao và chính sách ưu đãi giữa các nhóm có gì khác nhau?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2, đồng thời quy định tiêu chí và chính sách ưu đãi tương ứng đối với từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2, đồng thời quy định tiêu chí và chính sách ưu đãi tương ứng đối với từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?