Mức phạt vi phạm hoạt động kinh doanh vàng mới nhất năm 2026

Hoạt động kinh doanh vàng hiện được quản lý với nhiều quy định liên quan đến giấy phép, điều kiện hoạt động, xuất nhập khẩu và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh. Vậy các hành vi vi phạm trong lĩnh vực này sẽ bị xử lý như thế nào theo quy định mới?

1. Mức phạt vi phạm hoạt động kinh doanh vàng mới nhất năm 2026

Theo Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP, hành vi vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng bị xử phạt như sau:

STT

Hành vi vi phạm

Mức phạt

1

- Mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.

- Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.

Phạt cảnh cáo

2

- Mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần.

- Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần.

- Không thực hiện thanh toán mua, bán vàng qua tài khoản thanh toán theo quy định của pháp luật.

Phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng

3

- Không niêm yết công khai giá mua, giá bán vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ theo quy định của pháp luật.

- Vi phạm trách nhiệm của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng khi có thay đổi về mạng lưới chi nhánh, địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng theo quy định của pháp luật.

- Sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ mà không công bố tiêu chuẩn áp dụng, không ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật.

- Sản xuất vàng miếng mà không công bố tiêu chuẩn áp dụng, khối lượng, hàm lượng của sản phẩm, không ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật.

Phạt tiền từ 30 - 50 triệu đồng

4

- Kinh doanh mua, bán vàng miếng không đúng quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 8 Điều 28.

- Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh không đúng quy định của pháp luật, trừ các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.

Phạt tiền từ 80 - 100 triệu đồng

5

- Thực hiện kinh doanh mua, bán vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.

- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về trạng thái vàng.

- Xuất khẩu, nhập khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ; vàng nguyên liệu dưới dạng bột, dung dịch, vẩy hàn, muối vàng và các loại vàng trang sức dưới dạng bán thành phẩm không đúng theo nội dung ngành nghề đã đăng ký kinh doanh.

- Sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ nhưng không đáp ứng đủ điều kiện được phép sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ.

- Gia công vàng trang sức, mỹ nghệ nhưng không có đăng ký gia công vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Phạt tiền từ 140 - 180 triệu đồng

6

- Sử dụng vàng nguyên liệu nhập khẩu không đúng theo giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu.

- Thực hiện kinh doanh mua, bán vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm trong trường hợp tái phạm.

Phạt tiền từ 200 - 250 triệu đồng

7

- Hoạt động sản xuất vàng miếng không đúng quy định của pháp luật.

Phạt tiền từ 250 - 300 triệu đồng

8

- Sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng nhưng không có giấy phép sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng.

- Xuất khẩu hoặc nhập khẩu vàng nguyên liệu, vàng miếng không có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.

- Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.

Phạt tiền từ 300 - 400 triệu đồng

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức thực hiện cùng hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân theo điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP.

Ngoài mức phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung gồm:

  • Tịch thu số vàng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng không có giấy phép; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu, vàng miếng không có giấy phép; hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được cấp phép.

  • Đình chỉ hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng từ 06 - 09 tháng đối với hành vi kinh doanh mua, bán vàng miếng thông qua đại lý ủy nhiệm.

  • Đình chỉ hoạt động nhập khẩu vàng nguyên liệu từ 09 - 12 tháng đối với hành vi sử dụng vàng nguyên liệu nhập khẩu không đúng giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu.

Bên cạnh đó, đối với hành vi kinh doanh mua, bán vàng miếng thông qua đại lý ủy nhiệm trong trường hợp tái phạm, cơ quan có thẩm quyền được đề nghị thu hồi Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.

Mức phạt vi phạm hoạt động kinh doanh vàng mới nhất năm 2026

2. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong quản lý hoạt động kinh doanh vàng là gì?

Theo Điều 16 Nghị định 24/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 232/2025/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước có các trách nhiệm trong quản lý hoạt động kinh doanh vàng như sau:

- Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển thị trường vàng

Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch phát triển thị trường vàng theo hướng thị trường hóa.

- Xây dựng, điều chỉnh tổng hạn mức xuất khẩu, nhập khẩu vàng

Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, điều chỉnh tổng hạn mức hàng năm đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng và nhập khẩu vàng nguyên liệu của doanh nghiệp, ngân hàng thương mại theo quy định tại Điều 11a Nghị định 24/2012/NĐ-CP trên cơ sở:

  • Tình hình kinh tế vĩ mô và mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ;

  • Quy mô dự trữ ngoại hối nhà nước;

  • Tình hình thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng, vàng nguyên liệu.

Trên cơ sở tổng hạn mức hàng năm, Ngân hàng Nhà nước thực hiện cấp hạn mức cho doanh nghiệp, ngân hàng thương mại căn cứ vào:

  • Quy mô vốn điều lệ của doanh nghiệp, ngân hàng thương mại;

  • Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng, vàng nguyên liệu của các năm trước (nếu có);

  • Nhu cầu của doanh nghiệp, ngân hàng thương mại.

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định cách thức phân bổ hạn mức hàng năm cho doanh nghiệp, ngân hàng thương mại.

- Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi các loại giấy phép, hạn mức liên quan đến hoạt động kinh doanh vàng

Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi:

  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ;

  • Giấy phép sản xuất vàng miếng;

  • Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng;

  • Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng, vàng nguyên liệu;

  • Giấy phép mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định;

  • Giấy phép đối với các hoạt động kinh doanh vàng khác quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định 24/2012/NĐ-CP sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép;

  • Hạn mức xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng nguyên liệu của doanh nghiệp, ngân hàng thương mại theo quy định tại Điều 11a Nghị định 24/2012/NĐ-CP.

- Xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu về thị trường vàng

Ngân hàng Nhà nước phối hợp với các bộ, ngành liên quan để:

  • Thiết lập hệ thống thông tin về thị trường vàng;

  • Xây dựng, lưu trữ dữ liệu về thị trường vàng;

  • Kết nối, cung cấp thông tin cho các cơ quan liên quan nhằm tăng tính minh bạch và hỗ trợ hiệu quả công tác quản lý.

- Thực hiện kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh vàng

Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra, thanh tra đối với:

  • Hoạt động sản xuất vàng miếng;

  • Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ;

  • Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng;

  • Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng, vàng nguyên liệu;

  • Các hoạt động kinh doanh vàng khác quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định 24/2012/NĐ-CP.

- Công khai giá mua, giá bán vàng miếng

Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước giá mua, giá bán vàng miếng do doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng cung cấp.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý hoạt động kinh doanh vàng

Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác liên quan đến quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

3. Doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ có trách nhiệm gì?

Theo Điều 9 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ được quy định như sau:

- Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về khối lượng, hàm lượng vàng, giá mua, giá bán các loại sản phẩm vàng trang sức, mỹ nghệ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm bán ra thị trường.

- Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ.

- Tuân thủ các quy định của pháp luật về đo lường.

- Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh.

- Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Trên đây là thông tin về việc Mức phạt vi phạm hoạt động kinh doanh vàng mới nhất năm 2026...
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Xã hội số là gì theo quy định mới nhất?

Xã hội số là gì theo quy định mới nhất?

Xã hội số là gì theo quy định mới nhất?

Chuyển đổi số đang được triển khai trên nhiều lĩnh vực, trong đó việc hình thành xã hội số là một trong những nội dung quan trọng nhằm đưa công nghệ số vào đời sống, học tập, làm việc và tương tác của người dân, tổ chức. Vậy xã hội số là gì theo quy định mới nhất? Nội dung dưới đây được tổng hợp theo Luật chuyển đổi số 2025.

Kinh tế số là gì theo quy định mới nhất?

Kinh tế số là gì theo quy định mới nhất?

Kinh tế số là gì theo quy định mới nhất?

Sự phát triển của công nghệ số, dữ liệu số và các nền tảng số đang làm thay đổi phương thức tổ chức, vận hành nhiều hoạt động kinh tế. Luật Chuyển đổi số 2025 đã đưa ra khái niệm pháp lý về kinh tế số, đồng thời quy định định hướng phát triển kinh tế số trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Vậy kinh tế số là gì theo quy định mới nhất?

Hoạt động chuyển đổi số gồm những hoạt động nào?

Hoạt động chuyển đổi số gồm những hoạt động nào?

Hoạt động chuyển đổi số gồm những hoạt động nào?

Luật Chuyển đổi số 2025 xác định khá cụ thể các nhóm hoạt động được coi là hoạt động chuyển đổi số, từ xây dựng chiến lược, phát triển hạ tầng, dữ liệu, số hóa quy trình đến thử nghiệm công nghệ, đào tạo nhân lực và mua sắm dịch vụ phục vụ chuyển đổi số. Vậy hoạt động chuyển đổi số gồm những hoạt động nào? Nội dung dưới đây được tổng hợp theo Điều 4 Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15.

 

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với trí tuệ nhân tạo được thực hiện như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với trí tuệ nhân tạo được thực hiện như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với trí tuệ nhân tạo được thực hiện như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát tạo điều kiện để tổ chức, doanh nghiệp thử nghiệm các hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) trong phạm vi được kiểm soát, qua đó đánh giá rủi ro trước khi triển khai rộng rãi. Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 và Nghị định 142/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về cơ chế này, đồng thời xác định giá trị của kết quả thử nghiệm đối với việc thực hiện các nghĩa vụ pháp lý về AI.

 

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ gì khi chuyển đổi số?

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ gì khi chuyển đổi số?

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ gì khi chuyển đổi số?

Chuyển đổi số có thể bắt đầu từ việc đánh giá hiện trạng, lựa chọn công nghệ đến nâng cao năng lực sử dụng công nghệ trong doanh nghiệp. Vậy doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ gì khi chuyển đổi số? Luật Chuyển đổi số 2025 và Nghị định 224/2026/NĐ-CP đã quy định về những nội dung này.
 

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử là những công cụ cung cấp thông tin, nhận diện và hỗ trợ quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất, lưu thông. Vậy nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý theo quy định mới nhất? Bài viết dưới đây làm rõ căn cứ pháp lý và các nội dung liên quan theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP.