Bản hợp nhất Bộ luật Lao động 2019 mới nhất

Sau quá trình được sửa đổi, bổ sung bởi các luật chuyên ngành nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và sự vận động của thị trường lao động, Bộ luật Lao động 2019 đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản hợp nhất.

1. Bộ luật Lao động được sửa đổi, bổ sung bởi văn bản nào?

Bộ luật Lao động 2019 được Quốc hội thông qua ngày 20/11/2019 và có hiệu lực từ ngày 01/01/ 2021. Bộ luật này có 6 Phần, 27 Chương và 689 Điều.

Bộ luật Lao động quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý nhà nước về lao động.

Theo cập nhật mới nhất, Bộ luật Lao động 2019 đã được sửa đổi, bổ sung bởi văn bản:

Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH14, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, có nhiều quy định liên quan trực tiếp đến quyền lợi, chế độ, chính sách đối với người lao động - làm phát sinh sự điều chỉnh, bổ sung trong việc áp dụng Bộ luật Lao động, đặc biệt về các chế độ BHXH, quản lý thời gian làm việc - nghỉ ngơi, lao động nữ, và bảo vệ nhóm lao động.

Luật Công nghiệp công nghệ số 2025, số 71/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, đã sửa đổi một số nội dung liên quan đến quản lý lao động trong môi trường số và quan hệ lao động trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao.

Bản hợp nhất Bộ luật Lao động 2019 mới nhất
Bản hợp nhất Bộ luật Lao động 2019 mới nhất (Ảnh minh hoạ)

2. Bản hợp nhất Bộ luật Lao động do Văn phòng Quốc hội ban hành

Để thuận tiện cho việc tra cứu, Văn phòng Quốc hội đã ban hành Văn bản hợp nhất 125/VBHN-VPQH 2025 hợp nhất Bộ luật Lao động:

Văn bản hợp nhất có các đặc điểm:

  • Hệ thống hóa toàn bộ nội dung pháp luật hiện hành về lao động trong một tài liệu.

  • Giữ nguyên hiệu lực của từng văn bản luật, bởi văn bản hợp nhất không phải văn bản pháp luật mới.

  • Giúp giảm nhầm lẫn khi người đọc phải tự ghép các sửa đổi từ nhiều luật khác nhau.

  • Thuận tiện cho cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người lao động trong việc áp dụng.

Có thể nói, bản hợp nhất của Văn phòng Quốc hội là “chuẩn mực pháp lý tham khảo” được sử dụng rộng rãi, đặc biệt trong công tác xây dựng văn bản, kiểm tra, thanh tra, giải quyết tranh chấp lao động và đào tạo pháp luật lao động.

3. LuatVietnam cung cấp bản hợp nhất điện tử Bộ luật Lao động

Ngoài văn bản hợp nhất chính thức của Văn phòng Quốc hội, LuatVietnam cung cấp bản hợp nhất Bộ luật Lao độngdưới dạng nội dung điện tử, với nhiều tiện ích vượt trội cho người dùng.

Những khác biệt nổi bật so với bản hợp nhất của Văn phòng Quốc hội

  • Có chú thích chi tiết: chỉ rõ điều nào đã sửa đổi, bị bãi bỏ hoặc còn hiệu lực.

  • Tìm kiếm theo từ khóa, chương, mục, điều nhanh và chính xác.

  • Hiển thị song song quy định trước – sau sửa đổi, giúp người đọc dễ so sánh.

  • Giao diện thân thiện, dễ đọc, có màu sắc, bảng biểu.

  • Cập nhật nhanh, ngay khi có luật sửa đổi mới.

Lợi ích khi sử dụng bản hợp nhất trên LuatVietnam

  • Giúp doanh nghiệp, luật sư, nhà quản lý dễ nắm phiên bản mới nhất của Bộ luật Lao động.

  • Giảm thời gian đọc, lọc, tổng hợp thông tin.

  • Hỗ trợ áp dụng quy định chính xác trong thực tiễn quan hệ lao động.

Việc Văn phòng Quốc hội ban hành Văn bản hợp nhất Bộ luật Lao động có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm tính thống nhất và minh bạch của hệ thống pháp luật lao động.

Song song đó, bản hợp nhất do LuatVietnam cung cấp với hệ thống chú giải, liên kết điều luật, hiển thị thay đổi và công cụ tìm kiếm mạnh mẽ, tiếp tục mang lại lợi ích thiết thực cho người làm công tác pháp chế, doanh nghiệp và những cá nhân thường xuyên áp dụng pháp luật.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Việc chào bán, phát hành tài sản mã hóa phải đáp ứng các điều kiện theo quy định áp dụng đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Trường hợp phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn có thể bị đình chỉ hoạt động và buộc khắc phục hậu quả ra sao?

 

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP đã thiết lập khung xử phạt riêng đối với các vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa trong thời gian Việt Nam triển khai thí điểm thị trường này. Vậy Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Việc tổ chức sàn giao dịch tài sản mã hóa phải tuân thủ yêu cầu về giấy phép theo quy định áp dụng cho thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Vậy mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn phải chịu biện pháp xử lý nào?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Công việc chuyển đổi số trong cơ quan, đơn vị có thể gắn với quản lý công nghệ thông tin, vận hành hệ thống hoặc bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Vậy cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025 và Nghị định 179/2025/NĐ-CP.

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Chuyển đổi số cần nguồn lực để phát triển hạ tầng, dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến và năng lực số. Vậy ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm và khoản chi này được xác định trong cơ cấu ngân sách ra sao? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025.

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Khi thực hiện thủ tục hành chính qua mạng, người dân có thể nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý và nhận kết quả trên môi trường số. Vậy dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì? Thủ tục hành chính được cung cấp theo hình thức nào? Bài viết dưới đây làm rõ các quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân thử nghiệm các giải pháp AI mới trong phạm vi, điều kiện và thời hạn được kiểm soát. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các điều kiện mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng khi đăng ký tham gia sandbox AI.

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Nhật ký vận hành là nguồn thông tin quan trọng để theo dõi hoạt động, kiểm tra việc tuân thủ và xác minh sự cố của hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI). Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định nghĩa vụ lưu trữ, lưu giữ nhật ký trong một số trường hợp cụ thể, đặc biệt đối với hệ thống được phân loại lại thành rủi ro cao, hệ thống xảy ra sự cố nghiêm trọng và hệ thống tham gia thử nghiệm có kiểm soát.