Tổng quan 4 loại hợp đồng phái sinh hiện nay

Hợp đồng phái sinh là loại hợp đồng mà các nhà đầu tư, doanh nghiệp cần biết khi thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh. Việc hiểu rõ về hợp đồng phái sinh có thể giúp cá nhân, doanh nghiệp quản lý rủi ro và tối ưu cơ hội đầu tư của mình.

4 loại hợp đồng phái sinh hiện nay 

4 loại hợp đồng phái sinh hiện nay
4 loại hợp đồng phái sinh hiện nay (Ảnh minh họa)

Trong lĩnh vực tài chính, hợp đồng phái sinh được hiểu là loại hợp đồng có giá trị phụ thuộc vào tài sản cơ sở (như là chứng khoán, trái phiếu, tiền tệ, hàng hóa,...) nhằm phòng ngừa và phân tán rủi ro, tạo lợi nhuận, sinh lời cao...

Nhìn chung, hợp đồng phái sinh được sử dụng với 4 hình thức phổ biến như sau: 

- Thứ nhất là hợp đồng kỳ hạn (forward contract)

- Thứ hai là hợp đồng tương lai (futures contract)

- Thứ ba là hợp đồng quyền chọn (options contract)

- Và cuối cùng là hợp đồng hoán đổi (swap contract) 

Tổng quan 4 loại hợp đồng phái sinh

Tổng quan 4 loại hợp đồng phái sinh
Tổng quan 4 loại hợp đồng phái sinh (Ảnh minh họa)
  1. Hợp đồng kỳ hạn 

Hợp đồng kỳ hạn được sử dụng rất phổ biến. Cụ thể thì hợp đồng kỳ hạn (forward contract) là loại hợp đồng ghi nhận sự thỏa thuận, xác nhận cam kết giữa người mua và người bán về việc mua/bán tài sản cơ sở nhất định vào ngày đã xác định trong tương lai theo một mức giá đã được xác định. 

Ví dụ: Ngày 30/4/2024, A và B ký hợp đồng kỳ hạn mua bán 1 tấn cà phê của bên B với kỳ hạn 2 tháng với giá 134.000 đồng/kg. Sau 2 tháng, tức là ngày 30/6/2024, bên B phải bán cho bên A 1 tấn cà phê với giá 134.000 đồng/kg đồng thời bên A phải mua 1 tấn cà phê của bên B với giá đó. Mức giá cà phê này không được thay đổi ngay cả khi giá cà phê vào ngày 30/6/2024 có cao hay thấp hơn 134.000 đồng/kg.

  1. Hợp đồng tương lai (futures contract)

Hợp đồng tương lai được hiểu là loại hợp đồng phái sinh được các bên thỏa thuận để giao dịch số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá đã được xác định vào thời điểm xác định trong tương lai hoặc phải thanh toán khoản chênh lệch giữa mức giá tại thời điểm giao kết hợp đồng và mức giá vào ngày đã xác định trong tương lai. Trong đó thì hàng hóa/tài sản đó phải được niêm yết trên sở giao dịch và các bên phải thanh toán thông qua công ty thanh toán bù trừ.

Ví dụ: Ngày 30/4/2024, A và B ký hợp đồng kỳ hạn mua bán 1 tấn cà phê của bên B với giá 134.000 đồng/kg vào ngày 30/6/2024. 

Ngày 30/6/2024, giá cà phê là 150. 000đ/kg, bên B có 2 lựa chọn, bên B phải bán cho bên A 1 tấn cà phê với mức giá 134.000 đồng/kg hoặc bên B không bán cho bên A nhưng phải thanh toán khoản chênh lệch là 16.000 x 1000 = 16.000.000đ.

  1. Hợp đồng quyền chọn (options contract)

Khác với hợp đồng kỳ hạn bắt buộc các bên phải thực hiện giao dịch mua bán với mức giá đã thỏa thuận thì hợp đồng quyền chọn cho phép nhà đầu tư được lựa chọn không mua/không bán nếu nhận thấy việc thực hiện giao dịch là không có lợi cho mình. Theo đó, hợp đồng quyền chọn cho phép các bên có thể có quyền chọn mua hoặc chọn bán một khối lượng hàng hoá nhất định với mức giá xác định ở thời điểm nhất định.

Hợp đồng quyền chọn bao gồm Quyền chọn mua và Quyền chọn bán:

- Quyền chọn bán (PUT Option) cho người mua quyền được bán tài sản cơ sở với mức giá cố định cho người bán quyền. Đổi lại, người mua quyền phải trả cho người bán quyền một khoản phí quyền chọn. Người bán quyền có nghĩa vụ phải mua tài sản khi người mua thực hiện quyền. Trường hợp bên mua quyền cảm thấy đạt lợi nhuận như mong muốn, họ có thể hủy hợp đồng.

Ví dụ: A mua quyền chọn bán cổ phiếu MSFT với mức giá là 25 đô/cổ phiếu trong thời hạn 30 ngày. Vào thời điểm đáo hạn hợp đồng thì cổ phần phiếu MSFT rớt xuống còn 22 đô/cổ phiếu thì A có quyền chọn bán và bán cổ phiếu (cho bên bán quyền chọn bán) với giá 25 đô/cổ phiếu. 

- Quyền chọn mua (CALL Option) cho người mua quyền được mua tài sản cơ sở với mức giá cố định. Bên mua quyền trả cho bên bán quyền phí quyền chọn để nhận được quyền mua khi thấy đạt lợi nhuận. Theo đó, bên bán có nghĩa vụ phải bán tài sản đó cho bên mua theo giá trên hợp đồng. Trường hợp bên mua quyền cảm thấy đạt lợi nhuận như mong muốn, họ có thể hủy hợp đồng.

Ví dụ: A ký hợp đồng quyền chọn mua cổ phần BSC của ông B với mức giá là 15.000 đồng/cổ phần. Vào thời điểm đáo hạn hợp đồng thì cổ phần của BSC tăng giá lên 20.000đồng/cổ phần. Lúc này, do A đã dự đoán đúng nên ông A thực hiện quyền chọn mua, ông B buộc phải bán cho ông A cổ phần BSC với giá 15.000đồng/cổ phần thay vì 20.000đồng/cổ phần.

  1. Hợp đồng hoán đổi (swap contract) 

Hợp đồng hoán đổi được hiểu là loại hợp đồng mà các bên thỏa thuận đồng ý trao đổi nghĩa vụ thực hiện những khoản thanh toán định kỳ của nhau hay là đồng ý trao đổi các luồng tiền trong tương lai bằng một số phương thức và tại thời điểm nhất định trong tương lai theo các nguyên tắc nhất định.

Hợp đồng hoán đổi được biết đến là công cụ tài chính phái sinh để các bên tiến thành trao đổi dòng tiền của mình lấy dòng tiền khác của bên kia. Hiện nay, hợp đồng hoán đổi phổ biến với 05 loại như sau: hợp đồng hoán đổi lãi suất,hợp đồng hoán đổi tín dụng, hợp đồng hoán đổi tiền tệ, hợp đồng hóa đổi hàng hóa và hợp đồng hoán đổi chứng khoán vốn:

- Hợp đồng hoán đổi lãi suất là loại hợp đồng mà các bên thực hiện trao đổi dòng lãi suất để lấy dòng tiền mặt của một bên khác.

- Hợp đồng hoán đổi tiền tệ là loại hợp đồng mà các bên trao đổi khoản tiền gốc cùng với lãi cố định của một khoản vay để lấy khoản tiền gốc cùng với lãi cố định của một đồng tiền khác. 

- Hợp đồng hoán đổi tín dụng là loại hợp đồng mà bên mua phải thanh toán định kỳ cho bên bán và chiều ngược lại thì bên mua sẽ được nhận khoản bồi thường nếu công cụ tài chính cơ sở bị mất đi khả năng thanh toán.

- Hợp đồng hoán đổi hàng hóa là loại hợp đồng mà các bên thỏa thuận về giá thả nổi của hàng hóa trao đổi với giá cố định trong một khoảng thời gian xác định.

- Hợp đồng hoán đổi chứng khoán vốn là loại hợp đồng mà tổ hợp dòng tiền được thỏa thuận trao đổi giữa các vào ngày xác định trong tương lai. Tổ hợp dòng tiền này gồm dòng tiền thả nổi liên quan đến lãi suất Libor và từ cổ phiếu/chỉ số thị trường.

Trên đây là thông tin về 04 loại hợp đồng phái sinh hiện nay

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Một trong những nội dung đáng chú ý của Luật Dầu khí 2026 là quy định mới về lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí, từ điều kiện tham gia đấu thầu đến tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu và các trường hợp chỉ định thầu.

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Một thiết bị được sản xuất đầu năm và một thiết bị được sản xuất cuối năm có thể được tính cùng tuổi khi nhập khẩu. Vậy tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào? Thông tư 56/2026/TT-BKHCN sẽ giải đáp nội dung này.

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Nhập khẩu một dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng không chỉ là đưa các máy thành phần về Việt Nam. Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu? Các điều kiện dưới đây là căn cứ để chuẩn bị phương án nhập khẩu và làm thủ tục thông quan.

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Tuổi thiết bị là một trong những thông tin đầu tiên doanh nghiệp cần kiểm tra trước khi mua máy móc đã qua sử dụng từ nước ngoài. Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu? Dưới đây là quy định tại Thông tư 56/2026/TT-BKHCN.

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là một trong những thành phần quan trọng của quá trình chuyển đổi số, tạo môi trường để các bên giao dịch, cung cấp, sử dụng hoặc phát triển sản phẩm, dịch vụ. Vậy nền tảng số là gì theo quy định mới nhất? Luật Chuyển đổi số 2025 quy định về phát triển và sử dụng nền tảng số như thế nào?

Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Chuyển đổi số không chỉ là việc ứng dụng công nghệ thông tin mà còn gắn với việc xây dựng, vận hành các hệ thống số để tạo lập, xử lý, lưu trữ, kết nối dữ liệu và cung cấp dịch vụ số. Vậy hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào theo Luật Chuyển đổi số 2025?

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng [mới nhất]

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng [mới nhất]

Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng [mới nhất]

Sự phát triển của lĩnh vực an ninh mạng kéo theo yêu cầu quản lý chặt chẽ đối với hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực này. Vậy doanh nghiệp cần chuẩn bị những gì khi thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép?

8 quy định đáng chú ý về thi đua, khen thưởng từ 01/10/2026 [theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP]

8 quy định đáng chú ý về thi đua, khen thưởng từ 01/10/2026 [theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP]

8 quy định đáng chú ý về thi đua, khen thưởng từ 01/10/2026 [theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP]

Nghị định 368/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực từ ngày 01/10/2026. Dưới đây là các nội dung về điều kiện xét tặng, hồ sơ, thủ tục và mức tiền thưởng được quy định tại Nghị định này.