Điều kiện được miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự là gì?

Trong một số trường hợp, người phải thi hành án dân sự có thể được xem xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án theo quy định pháp luật. Vậy điều kiện để được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự là gì?

1. Điều kiện được miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự là gì?

Theo Điều 11 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC và Điều 42 Luật Thi hành án dân sự 2025, số 106/2025/QH15, điều kiện xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước được quy định như sau:

1.1. Điều kiện được miễn nghĩa vụ thi hành án

Theo khoản 1 Điều 42 Luật Thi hành án dân sự 2025, người phải thi hành án được xét miễn nghĩa vụ thi hành án khi đáp ứng đồng thời 2 điều kiện sau:

- Điều kiện về tài sản, thu nhập: Không có tài sản hoặc có tài sản nhưng tài sản đó không được xử lý để thi hành án theo quy định pháp luật; không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng chỉ đủ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho bản thân và người có trách nhiệm nuôi dưỡng.

- Điều kiện về thời gian và số tiền còn phải thi hành án: Thuộc một trong 2 trường hợp:

  • Đã hết 5 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án và số tiền còn phải thi hành dưới 5 triệu đồng.

  • Đã hết 10 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án và số tiền còn phải thi hành từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng.

Điều kiện được miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự là gì?

 

1.2. Điều kiện được giảm một phần nghĩa vụ thi hành án

Theo khoản 2 Điều 42 Luật Thi hành án dân sự 2025, số 106/2025/QH15, người phải thi hành án được xét giảm một phần nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước khi đáp ứng đồng thời 2 điều kiện sau:

- Điều kiện về tài sản, thu nhập: Thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Không có tài sản hoặc có tài sản nhưng tài sản đó không được xử lý để thi hành án theo quy định của pháp luật;

  • Không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng chỉ đủ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho bản thân và người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng.

- Điều kiện về thời gian và số tiền còn phải thi hành án: Thuộc một trong 2 trường hợp sau:

  • Trường hợp 1: Đã hết 5 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án và số tiền còn phải thi hành từ 5 triệu đồng đến 100 triệu đồng. Mỗi lần được giảm không quá 1/4 số tiền còn lại phải thi hành án.

  • Trường hợp 2: Đã hết 10 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án và số tiền còn phải thi hành trên 100 triệu đồng. Mỗi lần được giảm không quá 1/5 số tiền còn lại phải thi hành án, nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng.

Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 11 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC, trường hợp người đã được giảm một phần hình phạt tiền nhưng lại phạm tội mới thì chỉ được xét giảm tiếp khi đã thi hành được một phần hình phạt tiền chung theo quy định của Bộ luật Hình sự.

1.3. Trường hợp người phải thi hành án có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài

Theo khoản 3 Điều 11 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC, người phải thi hành án được xác định có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

Đối với cá nhân:

  • Bị giảm hoặc mất thu nhập, mất toàn bộ hoặc phần lớn tài sản do tai nạn, ốm đau, thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tình trạng khẩn cấp hoặc sự kiện bất khả kháng khác; hoặc

  • Qua xác minh cho thấy không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 1 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cư trú.

Các trường hợp trên phải dẫn đến việc cá nhân không bảo đảm hoặc chỉ bảo đảm được mức sống tối thiểu cho bản thân và người có trách nhiệm nuôi dưỡng (nếu có) trong thời gian từ 12 tháng trở lên.

Đối với tổ chức:

Bị mất nguồn thu nhập, mất toàn bộ hoặc phần lớn tài sản do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tình trạng khẩn cấp hoặc sự kiện bất khả kháng khác, dẫn đến:

  • Mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản; hoặc

  • Không còn khả năng duy trì hoạt động.

1.4. Trường hợp người phải thi hành án lập công lớn

Theo khoản 4 Điều 11 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC, người phải thi hành án được xác định là lập công lớn nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện, truy bắt, điều tra, xử lý tội phạm không liên quan đến tội phạm mà người phải thi hành án bị buộc tội (nếu có).

  • Cứu người đang trong tình thế nguy hiểm đến tính mạng.

  • Cứu được tài sản trị giá từ 100 triệu đồng trở lên của Nhà nước, tập thể hoặc cá nhân trong thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tình trạng khẩn cấp hoặc sự kiện bất khả kháng khác.

  • Có phát minh, sáng chế, sáng kiến có giá trị lớn theo hướng dẫn hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  • Được người có thẩm quyền tặng bằng khen.

Lưu ý: Thành tích lập công lớn chỉ được sử dụng làm căn cứ xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án nếu chưa được sử dụng để xét miễn, giảm trách nhiệm khác trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử hoặc thi hành án.

2. Thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự được thực hiện như thế nào?

Theo Điều 15 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC, thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự được thực hiện như sau:

Bước 1. Phân công Thẩm phán giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, Chánh án Tòa án nhân dân có thẩm quyền phân công một Thẩm phán giải quyết.

Trường hợp cần làm rõ nội dung hoặc bổ sung tài liệu, Thẩm phán có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thực hiện.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan thi hành án dân sự phải làm rõ nội dung, bổ sung tài liệu cần thiết. Nếu không thực hiện đúng thời hạn, Thẩm phán trả lại hồ sơ.

Văn bản yêu cầu làm rõ nội dung, bổ sung tài liệu hoặc trả lại hồ sơ phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân đã chuyển hồ sơ.

Bước 2. Tổ chức phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án

Thẩm phán được phân công mở phiên họp trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Thi hành án dân sự 2025. Việc tổ chức phiên họp thực hiện theo khoản 3 Điều 44 của Luật này.

Ít nhất 5 ngày làm việc trước ngày mở phiên họp, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản về thời gian, địa điểm tổ chức cho Viện kiểm sát nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự đã đề nghị xét miễn, giảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp Tòa án trả lại hồ sơ do chưa đầy đủ hoặc thực hiện không đúng thủ tục, cơ quan thi hành án dân sự phải hoàn thiện hồ sơ, thủ tục và đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét theo quy định.

Bước 3. Tòa án ra quyết định về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án

Theo khoản 4 Điều 15 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC, quyết định của Tòa án phải có các nội dung chính sau:

  • Ngày, tháng, năm ra quyết định và tên Tòa án ra quyết định.

  • Họ tên Thẩm phán và đại diện các cơ quan tham gia phiên họp.

  • Thông tin định danh, địa chỉ, nơi cư trú, làm việc hoặc nơi đang chấp hành hình phạt tù của người phải thi hành án (nếu có) và khoản phải nộp ngân sách nhà nước.

  • Nhận định và căn cứ để chấp nhận toàn bộ, chấp nhận một phần hoặc không chấp nhận đề nghị xét miễn, giảm.

  • Kết quả giải quyết: số tiền được miễn; số tiền được giảm và số tiền còn phải thi hành; hoặc quyết định không chấp nhận đề nghị xét miễn, giảm và lý do không chấp nhận.

Trên đây là thông tin về việc Điều kiện được miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự là gì?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nghị định 318/2026/NĐ-CP quy định việc bù trừ nghĩa vụ theo hợp đồng phái sinh lãi suất khi xảy ra sự kiện phá sản như thế nào?

Nghị định 318/2026/NĐ-CP quy định việc bù trừ nghĩa vụ theo hợp đồng phái sinh lãi suất khi xảy ra sự kiện phá sản như thế nào?

Nghị định 318/2026/NĐ-CP quy định việc bù trừ nghĩa vụ theo hợp đồng phái sinh lãi suất khi xảy ra sự kiện phá sản như thế nào?

Nghị định 318/2026/NĐ-CP quy định cụ thể việc bù trừ nghĩa vụ đối với hợp đồng phái sinh lãi suất có điều khoản thanh toán ròng khi xảy ra sự kiện phá sản. Dưới đây là quy định về thực hiện việc bù trừ.

Nội dung lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:1.000.000, 1:500.000 và 1:250.000 có gì khác nhau?

Nội dung lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:1.000.000, 1:500.000 và 1:250.000 có gì khác nhau?

Nội dung lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:1.000.000, 1:500.000 và 1:250.000 có gì khác nhau?

Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định riêng nội dung lập bản đồ địa chất ở từng tỷ lệ. Vậy nội dung lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:1.000.000, 1:500.000 và 1:250.000 có gì khác nhau về tài liệu tổng hợp, phạm vi nghiên cứu và yêu cầu thể hiện?

Trường học, trạm y tế được hỗ trợ Internet công ích phải bảo đảm kết nối Wi-Fi cho cộng đồng như thế nào?

Trường học, trạm y tế được hỗ trợ Internet công ích phải bảo đảm kết nối Wi-Fi cho cộng đồng như thế nào?

Trường học, trạm y tế được hỗ trợ Internet công ích phải bảo đảm kết nối Wi-Fi cho cộng đồng như thế nào?

Việc hỗ trợ Internet công ích tại trường học, trạm y tế gắn với yêu cầu kết nối cho cộng đồng dân cư. Vậy trường học, trạm y tế được hỗ trợ Internet công ích phải bảo đảm kết nối Wi-Fi cho cộng đồng như thế nào và chủ thể nào có trách nhiệm thực hiện?

Học viên tham gia Chương trình đào tạo 10.000 CEO được hỗ trợ học bổng tối đa bao nhiêu tiền?

Học viên tham gia Chương trình đào tạo 10.000 CEO được hỗ trợ học bổng tối đa bao nhiêu tiền?

Học viên tham gia Chương trình đào tạo 10.000 CEO được hỗ trợ học bổng tối đa bao nhiêu tiền?

Thông tư 141/2026/TT-BTC quy định mức hỗ trợ học bổng đối với từng khóa học thuộc Chương trình đào tạo 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030. Vậy học viên tham gia Chương trình đào tạo 10.000 CEO được hỗ trợ học bổng tối đa bao nhiêu tiền?

Chương trình đào tạo 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030 được quy định tại 141/2026/TT-BTC như thế nào?

Chương trình đào tạo 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030 được quy định tại 141/2026/TT-BTC như thế nào?

Chương trình đào tạo 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030 được quy định tại 141/2026/TT-BTC như thế nào?

Chương trình đào tạo 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030 được triển khai với nhiều hình thức đào tạo và cơ chế hỗ trợ kinh phí cho học viên. Vậy Chương trình đào tạo 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030 được quy định tại 141/2026/TT-BTC như thế nào?

Thông tư 47/2026/TT-BCT quy định chế độ và thời hạn báo cáo định kỳ trong hoạt động giao dịch hàng hóa như thế nào?

Thông tư 47/2026/TT-BCT quy định chế độ và thời hạn báo cáo định kỳ trong hoạt động giao dịch hàng hóa như thế nào?

Thông tư 47/2026/TT-BCT quy định chế độ và thời hạn báo cáo định kỳ trong hoạt động giao dịch hàng hóa như thế nào?

Theo Thông tư 47/2026/TT-BCT, Sở giao dịch hàng hóa và Trung tâm thanh toán bù trừ phải thực hiện 05 loại báo cáo định kỳ gồm báo cáo tuần, tháng, quý, 06 tháng và năm. Cụ thể được giải đáp trong bài viết dưới đây.

Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin khi đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa phải có những nội dung, tài liệu gì?

Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin khi đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa phải có những nội dung, tài liệu gì?

Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin khi đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa phải có những nội dung, tài liệu gì?

Theo Thông tư 47/2026/TT-BCT, doanh nghiệp đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa phải lập Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin theo Mẫu số 01, Phụ lục I. Dưới đây là chi tiết các nội dung, tài liệu cần chuẩn bị theo Thông tư 47/2026/TT-BCT.