- 1. Điều kiện được miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự là gì?
- 1.1. Điều kiện được miễn nghĩa vụ thi hành án
- 1.2. Điều kiện được giảm một phần nghĩa vụ thi hành án
- 1.3. Trường hợp người phải thi hành án có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài
- 1.4. Trường hợp người phải thi hành án lập công lớn
- 2. Thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự được thực hiện như thế nào?
1. Điều kiện được miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự là gì?
Theo Điều 11 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC và Điều 42 Luật Thi hành án dân sự 2025, số 106/2025/QH15, điều kiện xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước được quy định như sau:
1.1. Điều kiện được miễn nghĩa vụ thi hành án
Theo khoản 1 Điều 42 Luật Thi hành án dân sự 2025, người phải thi hành án được xét miễn nghĩa vụ thi hành án khi đáp ứng đồng thời 2 điều kiện sau:
- Điều kiện về tài sản, thu nhập: Không có tài sản hoặc có tài sản nhưng tài sản đó không được xử lý để thi hành án theo quy định pháp luật; không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng chỉ đủ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho bản thân và người có trách nhiệm nuôi dưỡng.
- Điều kiện về thời gian và số tiền còn phải thi hành án: Thuộc một trong 2 trường hợp:
-
Đã hết 5 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án và số tiền còn phải thi hành dưới 5 triệu đồng.
-
Đã hết 10 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án và số tiền còn phải thi hành từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng.

1.2. Điều kiện được giảm một phần nghĩa vụ thi hành án
Theo khoản 2 Điều 42 Luật Thi hành án dân sự 2025, số 106/2025/QH15, người phải thi hành án được xét giảm một phần nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước khi đáp ứng đồng thời 2 điều kiện sau:
- Điều kiện về tài sản, thu nhập: Thuộc một trong các trường hợp sau:
-
Không có tài sản hoặc có tài sản nhưng tài sản đó không được xử lý để thi hành án theo quy định của pháp luật;
-
Không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng chỉ đủ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho bản thân và người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng.
- Điều kiện về thời gian và số tiền còn phải thi hành án: Thuộc một trong 2 trường hợp sau:
-
Trường hợp 1: Đã hết 5 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án và số tiền còn phải thi hành từ 5 triệu đồng đến 100 triệu đồng. Mỗi lần được giảm không quá 1/4 số tiền còn lại phải thi hành án.
-
Trường hợp 2: Đã hết 10 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án và số tiền còn phải thi hành trên 100 triệu đồng. Mỗi lần được giảm không quá 1/5 số tiền còn lại phải thi hành án, nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng.
Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 11 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC, trường hợp người đã được giảm một phần hình phạt tiền nhưng lại phạm tội mới thì chỉ được xét giảm tiếp khi đã thi hành được một phần hình phạt tiền chung theo quy định của Bộ luật Hình sự.
1.3. Trường hợp người phải thi hành án có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài
Theo khoản 3 Điều 11 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC, người phải thi hành án được xác định có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
Đối với cá nhân:
-
Bị giảm hoặc mất thu nhập, mất toàn bộ hoặc phần lớn tài sản do tai nạn, ốm đau, thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tình trạng khẩn cấp hoặc sự kiện bất khả kháng khác; hoặc
-
Qua xác minh cho thấy không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 1 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cư trú.
Các trường hợp trên phải dẫn đến việc cá nhân không bảo đảm hoặc chỉ bảo đảm được mức sống tối thiểu cho bản thân và người có trách nhiệm nuôi dưỡng (nếu có) trong thời gian từ 12 tháng trở lên.
Đối với tổ chức:
Bị mất nguồn thu nhập, mất toàn bộ hoặc phần lớn tài sản do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tình trạng khẩn cấp hoặc sự kiện bất khả kháng khác, dẫn đến:
-
Mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản; hoặc
-
Không còn khả năng duy trì hoạt động.
1.4. Trường hợp người phải thi hành án lập công lớn
Theo khoản 4 Điều 11 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC, người phải thi hành án được xác định là lập công lớn nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
-
Giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện, truy bắt, điều tra, xử lý tội phạm không liên quan đến tội phạm mà người phải thi hành án bị buộc tội (nếu có).
-
Cứu người đang trong tình thế nguy hiểm đến tính mạng.
-
Cứu được tài sản trị giá từ 100 triệu đồng trở lên của Nhà nước, tập thể hoặc cá nhân trong thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tình trạng khẩn cấp hoặc sự kiện bất khả kháng khác.
-
Có phát minh, sáng chế, sáng kiến có giá trị lớn theo hướng dẫn hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
-
Được người có thẩm quyền tặng bằng khen.
Lưu ý: Thành tích lập công lớn chỉ được sử dụng làm căn cứ xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án nếu chưa được sử dụng để xét miễn, giảm trách nhiệm khác trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử hoặc thi hành án.
2. Thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự được thực hiện như thế nào?
Theo Điều 15 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC, thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự được thực hiện như sau:
Bước 1. Phân công Thẩm phán giải quyết hồ sơ
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, Chánh án Tòa án nhân dân có thẩm quyền phân công một Thẩm phán giải quyết.
Trường hợp cần làm rõ nội dung hoặc bổ sung tài liệu, Thẩm phán có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thực hiện.
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan thi hành án dân sự phải làm rõ nội dung, bổ sung tài liệu cần thiết. Nếu không thực hiện đúng thời hạn, Thẩm phán trả lại hồ sơ.
Văn bản yêu cầu làm rõ nội dung, bổ sung tài liệu hoặc trả lại hồ sơ phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân đã chuyển hồ sơ.
Bước 2. Tổ chức phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án
Thẩm phán được phân công mở phiên họp trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Thi hành án dân sự 2025. Việc tổ chức phiên họp thực hiện theo khoản 3 Điều 44 của Luật này.
Ít nhất 5 ngày làm việc trước ngày mở phiên họp, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản về thời gian, địa điểm tổ chức cho Viện kiểm sát nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự đã đề nghị xét miễn, giảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp Tòa án trả lại hồ sơ do chưa đầy đủ hoặc thực hiện không đúng thủ tục, cơ quan thi hành án dân sự phải hoàn thiện hồ sơ, thủ tục và đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét theo quy định.
Bước 3. Tòa án ra quyết định về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án
Theo khoản 4 Điều 15 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC, quyết định của Tòa án phải có các nội dung chính sau:
-
Ngày, tháng, năm ra quyết định và tên Tòa án ra quyết định.
-
Họ tên Thẩm phán và đại diện các cơ quan tham gia phiên họp.
-
Thông tin định danh, địa chỉ, nơi cư trú, làm việc hoặc nơi đang chấp hành hình phạt tù của người phải thi hành án (nếu có) và khoản phải nộp ngân sách nhà nước.
-
Nhận định và căn cứ để chấp nhận toàn bộ, chấp nhận một phần hoặc không chấp nhận đề nghị xét miễn, giảm.
- Kết quả giải quyết: số tiền được miễn; số tiền được giảm và số tiền còn phải thi hành; hoặc quyết định không chấp nhận đề nghị xét miễn, giảm và lý do không chấp nhận.
Trên đây là thông tin về việc Điều kiện được miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự là gì?
RSS