Thông tư 73/2026/TT-BCA quy định tổ chức bộ máy, chức danh lãnh đạo và thẩm quyền bổ nhiệm tại các cơ quan quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong Công an nhân dân. Vậy các cơ quan này được tổ chức như thế nào?
- 1. Cơ quan quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong Công an nhân dân được tổ chức như thế nào?
- 1.1. Tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
- 1.2. Tổ chức bộ máy của cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam
- 2. Tổ chức buồng tạm giữ của Công an đặc khu và nhiệm vụ của Công an cấp xã
- 3. Ai được bổ nhiệm làm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú?
- 3.1. Đối với cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an
- 3.2. Đối với cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh
- 3. Thẩm quyền bổ nhiệm lãnh đạo cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú thuộc về ai?
1. Cơ quan quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong Công an nhân dân được tổ chức như thế nào?
Theo Thông tư 73/2026/TT-BCA, cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú được tổ chức tại Bộ Công an và Công an cấp tỉnh; cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam gồm các trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc Bộ Công an và Công an cấp tỉnh.
Ngoài ra, Thông tư còn quy định về tổ chức buồng tạm giữ của Công an đặc khu và việc giao một số nhiệm vụ tạm giữ, thi hành biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú cho Công an cấp xã.
1.1. Tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
Tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú được quy định tại Điều 4 Thông tư 73/2026/TT-BCA như sau:
“Điều 4. Tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong Công an nhân dân
Tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú gồm:
1. Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng - Thường trực Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an;
2. Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp là Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh.”
Như vậy, tổ chức bộ máy cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú được xác định theo 02 cấp, gồm cấp Bộ Công an và Công an cấp tỉnh.
Trong đó, Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng là đơn vị Thường trực tại Bộ Công an.
Đối với Công an cấp tỉnh, chức năng cơ quan quản lý được thực hiện bởi Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp.
1.2. Tổ chức bộ máy của cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Thông tư 73/2026/TT-BCA, cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân được tổ chức như sau:
| Cấp tổ chức | Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam |
| Bộ Công an | Trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam Bộ Công an |
| Công an cấp tỉnh | Trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh |
Theo quy định trên, trại tạm giam và phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam Bộ Công an là Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam Bộ Công an.
Tương tự, trại tạm giam và phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh là Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam Công an cấp tỉnh.

2. Tổ chức buồng tạm giữ của Công an đặc khu và nhiệm vụ của Công an cấp xã
Khoản 3 Điều 5 Thông tư 73/2026/TT-BCA quy định:
“Buồng tạm giữ của Công an đặc khu là cơ sở giam giữ trực thuộc Công an đặc khu do Trưởng Công an đặc khu làm Trưởng buồng tạm giữ; các Phó Trưởng Công an đặc khu làm Phó Trưởng buồng tạm giữ.”
Theo đó, buồng tạm giữ của Công an đặc khu là cơ sở giam giữ trực thuộc Công an đặc khu, với việc bố trí người phụ trách như sau:
- Trưởng Công an đặc khu làm Trưởng buồng tạm giữ.
- Các Phó Trưởng Công an đặc khu làm Phó Trưởng buồng tạm giữ.
Đối với Công an cấp xã, khoản 4 Điều 5 Thông tư 73/2026/TT-BCA xác định:
"Công an cấp xã là Cơ quan được giao một số nhiệm vụ tạm giữ, thi hành biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú."
Như vậy, Công an cấp xã được giao thực hiện một số nhiệm vụ tạm giữ và thi hành biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.
3. Ai được bổ nhiệm làm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú?
Thông tư 73/2026/TT-BCA quy định cụ thể đối tượng được bổ nhiệm giữ chức danh Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú tại Bộ Công an và Công an cấp tỉnh.
3.1. Đối với cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an
Đối tượng được bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo theo Điều 7 Thông tư 73/2026/TT-BCA gồm:
| Chức danh | Đối tượng được bổ nhiệm |
| Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an | Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách công tác tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú |
| Phó Thủ trưởng Thường trực | Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng |
| Phó Thủ trưởng | Các Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng, trừ các Phó Cục trưởng phụ trách công tác thi hành án hình sự tại cộng đồng |
Như vậy, Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách công tác tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú được bổ nhiệm làm Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an.
3.2. Đối với cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh
Đối tượng được bổ nhiệm giữ chức danh Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh được quy định như sau:
| Chức danh bổ nhiệm | Đối tượng được bổ nhiệm |
| Thủ trưởng | Phó Giám đốc Công an cấp tỉnh phụ trách công tác thi hành án hình sự, công tác tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú. |
| Phó Thủ trưởng Thường trực | Trưởng phòng Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp. |
| Phó Thủ trưởng | Giám thị trại tạm giam Công an cấp tỉnh. |
| Phó Thủ trưởng | Phó Trưởng phòng Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp phụ trách công tác tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú. |
Cơ sở pháp lý: Khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Thông tư 73/2026/TT-BCA.
3. Thẩm quyền bổ nhiệm lãnh đạo cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú thuộc về ai?
Căn cứ Điều 9 Thông tư 73/2026/TT-BCA, thẩm quyền bổ nhiệm các chức danh Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng được phân định giữa Bộ trưởng Bộ Công an, Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách lĩnh vực và Giám đốc Công an cấp tỉnh.
Thứ nhất, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định bổ nhiệm:
Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an;
Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an.
Thứ hai, Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách công tác thi hành án hình sự, công tác tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú quyết định bổ nhiệm:
Các Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an;
Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh.
Thứ ba, Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm:
Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh;
Các Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh.
Đồng thời, khoản 4 Điều 9 Thông tư 73/2026/TT-BCA quy định:
“Cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm các chức danh nêu trên, có quyền miễn nhiệm, cách chức các chức danh đã ra quyết định bổ nhiệm.”
Như vậy, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm cũng có quyền miễn nhiệm, cách chức đối với những chức danh mà mình đã quyết định bổ nhiệm.
Trên đây là nội dung về “Cơ quan quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong Công an nhân dân được tổ chức như thế nào?”. Bạn đọc có thể tra cứu toàn văn Thông tư 73/2026/TT-BCA, tình trạng hiệu lực, lược đồ và các quy định liên quan trên LuatVietnam.vn.
RSS