Cơ quan quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong Công an nhân dân được tổ chức như thế nào?

Thông tư 73/2026/TT-BCA quy định tổ chức bộ máy, chức danh lãnh đạo và thẩm quyền bổ nhiệm tại các cơ quan quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong Công an nhân dân. Vậy các cơ quan này được tổ chức như thế nào?

1. Cơ quan quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong Công an nhân dân được tổ chức như thế nào?

Theo Thông tư 73/2026/TT-BCA, cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú được tổ chức tại Bộ Công an và Công an cấp tỉnh; cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam gồm các trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc Bộ Công an và Công an cấp tỉnh.

Ngoài ra, Thông tư còn quy định về tổ chức buồng tạm giữ của Công an đặc khu và việc giao một số nhiệm vụ tạm giữ, thi hành biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú cho Công an cấp xã.

1.1. Tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú

Tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú được quy định tại Điều 4 Thông tư 73/2026/TT-BCA như sau:

“Điều 4. Tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong Công an nhân dân
Tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú gồm:
1. Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng - Thường trực Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an;
2. Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp là Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh.”

Như vậy, tổ chức bộ máy cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú được xác định theo 02 cấp, gồm cấp Bộ Công an và Công an cấp tỉnh.

Trong đó, Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng là đơn vị Thường trực tại Bộ Công an.

Đối với Công an cấp tỉnh, chức năng cơ quan quản lý được thực hiện bởi Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp.

1.2. Tổ chức bộ máy của cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Thông tư 73/2026/TT-BCA, cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân được tổ chức như sau:

Cấp tổ chức Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam
Bộ Công an Trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam Bộ Công an
Công an cấp tỉnh Trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh

Theo quy định trên, trại tạm giam và phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam Bộ Công an là Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam Bộ Công an.

Tương tự, trại tạm giam và phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh là Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam Công an cấp tỉnh.

Cơ quan quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong Công an nhân dân được tổ chức như thế nào?
Tổ chức bộ máy Cơ quan quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong Công an nhân dân (Ảnh minh họa)

2. Tổ chức buồng tạm giữ của Công an đặc khu và nhiệm vụ của Công an cấp xã

Khoản 3 Điều 5 Thông tư 73/2026/TT-BCA quy định:

“Buồng tạm giữ của Công an đặc khu là cơ sở giam giữ trực thuộc Công an đặc khu do Trưởng Công an đặc khu làm Trưởng buồng tạm giữ; các Phó Trưởng Công an đặc khu làm Phó Trưởng buồng tạm giữ.”

Theo đó, buồng tạm giữ của Công an đặc khu là cơ sở giam giữ trực thuộc Công an đặc khu, với việc bố trí người phụ trách như sau:

  • Trưởng Công an đặc khu làm Trưởng buồng tạm giữ.
  • Các Phó Trưởng Công an đặc khu làm Phó Trưởng buồng tạm giữ.

Đối với Công an cấp xã, khoản 4 Điều 5 Thông tư 73/2026/TT-BCA xác định:

"Công an cấp xã là Cơ quan được giao một số nhiệm vụ tạm giữ, thi hành biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú."

Như vậy, Công an cấp xã được giao thực hiện một số nhiệm vụ tạm giữ và thi hành biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.

3. Ai được bổ nhiệm làm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú?

Thông tư 73/2026/TT-BCA quy định cụ thể đối tượng được bổ nhiệm giữ chức danh Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú tại Bộ Công an và Công an cấp tỉnh.

3.1. Đối với cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an

Đối tượng được bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo theo Điều 7 Thông tư 73/2026/TT-BCA gồm:

Chức danh Đối tượng được bổ nhiệm
Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách công tác tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú
Phó Thủ trưởng Thường trực Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng
Phó Thủ trưởng Các Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng, trừ các Phó Cục trưởng phụ trách công tác thi hành án hình sự tại cộng đồng

Như vậy, Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách công tác tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú được bổ nhiệm làm Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an.

3.2. Đối với cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh

Đối tượng được bổ nhiệm giữ chức danh Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh được quy định như sau:

Chức danh bổ nhiệm Đối tượng được bổ nhiệm
Thủ trưởng Phó Giám đốc Công an cấp tỉnh phụ trách công tác thi hành án hình sự, công tác tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.
Phó Thủ trưởng Thường trực Trưởng phòng Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp.
Phó Thủ trưởng Giám thị trại tạm giam Công an cấp tỉnh.
Phó Thủ trưởng Phó Trưởng phòng Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp phụ trách công tác tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Thông tư 73/2026/TT-BCA.

3. Thẩm quyền bổ nhiệm lãnh đạo cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú thuộc về ai?

Căn cứ Điều 9 Thông tư 73/2026/TT-BCA, thẩm quyền bổ nhiệm các chức danh Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng được phân định giữa Bộ trưởng Bộ Công an, Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách lĩnh vực và Giám đốc Công an cấp tỉnh.

Thứ nhất, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định bổ nhiệm:

Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an;
Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an.

Thứ hai, Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách công tác thi hành án hình sự, công tác tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú quyết định bổ nhiệm:

Các Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an;
Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh.

Thứ ba, Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm:

Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh;
Các Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh.

Đồng thời, khoản 4 Điều 9 Thông tư 73/2026/TT-BCA quy định:

“Cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm các chức danh nêu trên, có quyền miễn nhiệm, cách chức các chức danh đã ra quyết định bổ nhiệm.”

Như vậy, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm cũng có quyền miễn nhiệm, cách chức đối với những chức danh mà mình đã quyết định bổ nhiệm.
Trên đây là nội dung về “Cơ quan quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong Công an nhân dân được tổ chức như thế nào?”. Bạn đọc có thể tra cứu toàn văn Thông tư 73/2026/TT-BCA, tình trạng hiệu lực, lược đồ và các quy định liên quan trên LuatVietnam.vn.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Thông tư 56/2026/TT-BCT ban hành các mẫu văn bản sử dụng trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản. Tùy từng trường hợp, tổ chức, cá nhân phải sử dụng mẫu đề nghị tương ứng. Dưới đây là trọn bộ các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định.

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Việc đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành phải được thực hiện theo phương án phù hợp với hiện trạng khai thác và yêu cầu bảo vệ môi trường. Vậy phương án đóng cửa mỏ phải gồm những nội dung gì theo Thông tư 56/2026/TT-BCT?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản phải thể hiện đầy đủ hiện trạng khu vực khai thác, công việc cần thực hiện, tiến độ và kinh phí đóng cửa mỏ. Vậy đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì? Thông tư 56/2026/TT-BCT đã quy định cụ thể về vấn đề này.

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định cụ thể nội dung và mẫu kế hoạch áp dụng kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản. Mời bạn theo dõi bài viết sau đây để biết thêm chi tiết.

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định các hạng mục phải giám sát thi công trong quá trình thăm dò khoáng sản nhằm bảo đảm chất lượng công trình và kết quả thăm dò. Vậy những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ được thực hiện theo những quy định cụ thể về loại báo cáo, nội dung, cơ quan có trách nhiệm thực hiện và thời hạn gửi. Để nắm rõ các yêu cầu này, cần tìm hiểu những nội dung chính của Thông tư 22/2026/TT-BNV mời bạn đọc xem bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết.

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được xét tặng cho cá nhân có đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Khoa học và Công nghệ. Vậy điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được quy định như thế nào?
 

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được xét tặng cho cá nhân, tập thể thuộc Bộ và ngoài Bộ khi đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng. Vậy cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?
 

Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào?

Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào?

Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào?

Đánh giá tiềm năng khoáng sản gồm những nội dung nào, phải lập bản đồ ở tỷ lệ bao nhiêu và dự báo tài nguyên đến cấp nào? Bài viết dưới đây làm rõ Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào.