Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 73/2026/TT-BCA quy định tổ chức bộ máy thi hành án hình sự, tạm giữ, tạm giam

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 07/09/2026 10:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Công an
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 73/2026/TT-BCA Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Lương Tam Quang
Trích yếu: Quy định về tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức Hình sự

TÓM TẮT THÔNG TƯ 73/2026/TT-BCA

Quy định về tổ chức bộ máy thi hành án hình sự và tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân

Ngày 28/05/2026, Bộ Công an đã ban hành Thông tư 73/2026/TT-BCA quy định về tổ chức bộ máy của các cơ quan quản lý và thi hành án hình sự, tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Thông tư này điều chỉnh tổ chức bộ máy của các cơ quan quản lý và thi hành án hình sự, tạm giữ, tạm giam, và cấm đi khỏi nơi cư trú trong Công an nhân dân. Nó quy định về đối tượng bổ nhiệm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, và phân công trách nhiệm cho các Thủ trưởng và Phó Thủ trưởng của các cơ quan này.

- Tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự

Cơ quan quản lý thi hành án hình sự trong Công an nhân dân bao gồm Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng và Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng.

- Tổ chức bộ máy của Cơ quan thi hành án hình sự

Cơ quan thi hành án hình sự bao gồm các trại giam thuộc Bộ Công an, Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp tại Công an cấp tỉnh, và các trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh và cấp xã.

- Tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam

Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú bao gồm Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng và Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp tại Công an cấp tỉnh.

- Bổ nhiệm và thẩm quyền

Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách công tác thi hành án hình sự và tạm giữ, tạm giam được bổ nhiệm làm Thủ trưởng các cơ quan quản lý này. Các Phó Thủ trưởng được bổ nhiệm từ các Cục trưởng và Phó Cục trưởng của các cục liên quan. Bộ trưởng Bộ Công an có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh này.

- Con dấu và quản lý

Các cơ quan quản lý và thi hành án hình sự, tạm giữ, tạm giam có con dấu riêng để sử dụng trong hoạt động của mình. Cục Cảnh sát quản lý trại giam và Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam chịu trách nhiệm quản lý con dấu của các cơ quan này.

Thông tư này thay thế Thông tư số 25/2024/TT-BCA và quy định rõ trách nhiệm của các đơn vị trong việc thực hiện các quy định mới.

Xem chi tiết Thông tư 73/2026/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026

Tải Thông tư 73/2026/TT-BCA

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 73/2026/TT-BCA PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 73/2026/TT-BCA DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ CÔNG AN

_________

Số: 73/2026/TT-BCA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định về tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan
thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư
trú, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân

_________________

Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú số 128/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng và Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam; đối tượng bổ nhiệm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức; phân công trách nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân; ủy quyền hoặc giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân và con dấu của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân.

Đang theo dõi

Điều 2. Tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự trong Công an nhân dân

Tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự gồm:

Đang theo dõi

1. Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng - Thường trực Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;

Đang theo dõi

2. Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng.

Đang theo dõi

Điều 3. Tổ chức bộ máy của Cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự trong Công an nhân dân

Tổ chức bộ máy của Cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự gồm:

Đang theo dõi

1. Trại giam thuộc Bộ Công an là Cơ quan thi hành án hình sự Bộ Công an.

Đang theo dõi

2. Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp là Cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Công an cấp tỉnh).

Đang theo dõi

3. Trại tạm giam (bao gồm phân trại tạm giam), Công an cấp xã là Cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự.

Đang theo dõi

Điều 4. Tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong Công an nhân dân

Tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú gồm:

Đang theo dõi

1. Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng - Thường trực Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an;

Đang theo dõi

2. Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp là Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh.

Đang theo dõi

Điều 5. Tổ chức bộ máy của Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, cơ quan được giao một số nhiệm vụ tạm giữ, thi hành biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú trong Công an nhân dân

Tổ chức bộ máy của Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, cơ quan được giao một số nhiệm vụ tạm giữ, thi hành biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú gồm:

Đang theo dõi

1. Trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam Bộ Công an là Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam Bộ Công an

Đang theo dõi

2. Trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh là Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam Công an cấp tỉnh.

Đang theo dõi

3. Buồng tạm giữ của Công an đặc khu là cơ sở giam giữ trực thuộc Công an đặc khu do Trưởng Công an đặc khu làm Trưởng buồng tạm giữ; các Phó Trưởng Công an đặc khu làm Phó Trưởng buồng tạm giữ.

Đang theo dõi

4. Công an cấp xã là Cơ quan được giao một số nhiệm vụ tạm giữ, thi hành biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.

Đang theo dõi

Điều 6. Đối tượng được bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an

Đang theo dõi

1. Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách công tác thi hành án hình sự được bổ nhiệm làm Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an.

Đang theo dõi

2. Đối tượng được bổ nhiệm giữ chức Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an bao gồm:

Đang theo dõi

a) Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng được bổ nhiệm làm Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;

Đang theo dõi

b) Các Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng được bổ nhiệm làm Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;

Đang theo dõi

c) Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng được bổ nhiệm làm Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;

Đang theo dõi

d) Không quá hai Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng phụ trách công tác thi hành án hình sự tại cộng đồng được bổ nhiệm làm Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an.

Đang theo dõi

Điều 7. Đối tượng được bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an

Đang theo dõi

1. Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách công tác tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú được bổ nhiệm làm Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an.

Đang theo dõi

2. Đối tượng được bổ nhiệm giữ chức Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an bao gồm:

Đang theo dõi

a) Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng được bổ nhiệm làm Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an.

Đang theo dõi

b) Các Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng được bổ nhiệm làm Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an (trừ các Phó Cục trưởng phụ trách công tác thi hành án hình sự tại cộng đồng).

Đang theo dõi

Điều 8. Đối tượng được bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh

Đang theo dõi

1. Phó Giám đốc Công an cấp tỉnh phụ trách công tác thi hành án hình sự, công tác tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú được bổ nhiệm làm Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh và Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh.

Đang theo dõi

2. Đối tượng được bổ nhiệm giữ chức Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh bao gồm:

Đang theo dõi

a) Trưởng phòng Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp được bổ nhiệm làm Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh và Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh.

Đang theo dõi

b) Giám thị trại tạm giam Công an cấp tỉnh được bổ nhiệm làm Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh và Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh.

Đang theo dõi

c) Phó Trưởng phòng Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp phụ trách công tác thi hành án hình sự được bổ nhiệm làm Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.

Đang theo dõi

d) Phó Trưởng phòng Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp phụ trách công tác tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú được bổ nhiệm làm Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh.

Đang theo dõi

Điều 9. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự

Đang theo dõi

1. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an.

Đang theo dõi

2. Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách công tác thi hành án hình sự, công tác tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú quyết định bổ nhiệm các Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an; Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh.

Đang theo dõi

3. Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh, các Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh.

Đang theo dõi

4. Cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm các chức danh nêu trên, có quyền miễn nhiệm, cách chức các chức danh đã ra quyết định bổ nhiệm.

Đang theo dõi

Điều 10. Trình tự, thủ tục đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự

Đang theo dõi

1. Cục Tổ chức cán bộ đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an.

Đang theo dõi

2. Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng làm văn bản báo cáo Bộ Công an (qua Cục Tổ chức cán bộ) đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an là lãnh đạo Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.

Đang theo dõi

3. Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng làm văn bản báo cáo Bộ Công an (qua Cục Tổ chức cán bộ) đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an và Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an là lãnh đạo Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng.

Đang theo dõi

4. Công an cấp tỉnh làm văn bản báo cáo Bộ Công an (qua Cục Tổ chức cán bộ) đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự; Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh. Cục Tổ chức cán bộ có trách nhiệm thẩm định, trình lãnh đạo Bộ Công an xem xét, quyết định. Trường hợp có vướng mắc, Cục Tổ chức cán bộ trao đổi thống nhất với Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng và Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng trước khi trình lãnh đạo Bộ Công an xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

5. Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp Công an cấp tỉnh làm văn bản báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh (qua Phòng Tổ chức cán bộ) đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự; Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh (Trại tạm giam phối hợp báo cáo đối với các trường hợp đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ trưởng là Giám thị Trại tạm giam). Phòng Tổ chức cán bộ có trách nhiệm thẩm định, trình Giám đốc Công an cấp tỉnh xem xét, quyết định.

Công an cấp tỉnh gửi các quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh nêu trên về Cục Tổ chức cán bộ, Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng và Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng để theo dõi, phục vụ công tác.

Đang theo dõi

Điều 11. Các trường hợp thôi giữ chức danh, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự

Đang theo dõi

1. Khi được điều động, phân công thực hiện công tác khác mà chức vụ không còn phù hợp với chức danh đang đảm nhiệm, nghỉ công tác chờ hưởng chế độ hưu trí, bị kỷ luật với hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân, chuyển ngành, xuất ngũ, từ trần thì đương nhiên thôi giữ chức danh Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự.

Đang theo dõi

2. Trường hợp miễn nhiệm chức danh Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự:

Đang theo dõi

a) Vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do khác không thể hoàn thành nhiệm vụ được giao;

Đang theo dõi

b) Do mắc sai phạm mà hành vi sai phạm liên quan đến lĩnh vực thi hành án hình sự, tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú do mình phụ trách chưa đến mức bị xử lý kỷ luật, không còn đảm bảo uy tín để tiếp tục đảm nhiệm chức danh.

Đang theo dõi

3. Trường hợp cách chức chức danh Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự

Do mắc sai phạm bị xử lý kỷ luật về Đảng, chính quyền bằng hình thức khiển trách trở lên mà hành vi sai phạm liên quan đến lĩnh vực thi hành án hình sự, tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú do mình phụ trách, xét thấy không đảm bảo uy tín để tiếp tục đảm nhiệm chức danh Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng nêu trên thì đơn vị quản lý báo cáo đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định cách chức.

Đang theo dõi

4. Các trường hợp miễn nhiệm, cách chức phải ra quyết định bằng văn bản, trừ trường hợp đương nhiên thôi giữ chức danh. Cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đối với các trường hợp nêu trên.

Đang theo dõi

Điều 12. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự

Đang theo dõi

1. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự, gồm:

Đang theo dõi

a) Tờ trình đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức (nhận xét ưu điểm, khuyết điểm, quá trình công tác của người được đề nghị bổ nhiệm; lý do đề nghị miễn nhiệm, cách chức nếu thuộc trường hợp miễn nhiệm, cách chức…);

Đang theo dõi

b) Bản tóm tắt lý lịch;

Đang theo dõi

c) Biên bản họp, đề nghị (báo cáo) của cấp ủy (hoặc ban thường vụ cấp ủy) lãnh đạo đơn vị nơi cán bộ công tác và của đơn vị cấp đề nghị. Trường hợp cấp ủy, lãnh đạo đơn vị có dưới 03 người thì không cần họp, chỉ cần có văn bản đề nghị;

Đang theo dõi

d) Đối với trường hợp đề nghị miễn nhiệm, cách chức phải có tài liệu thể hiện rõ lý do quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu

Đang theo dõi

a) Quyết định bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự (Mẫu 01);

Đang theo dõi

b) Quyết định miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự (Mẫu 02);

Đang theo dõi

c) Quyết định cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự (Mẫu 03);

Đang theo dõi

d) Quyết định ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú (Mẫu 04);

Đang theo dõi

đ) Quyết định giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng (Phó Thủ trưởng) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú (Mẫu 05).

Đang theo dõi

Điều 13. Phân công trách nhiệm của Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an

Đang theo dõi

1. Chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Công an tham mưu và chỉ đạo triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác thi hành án hình sự. Chỉ đạo, điều hành hoạt động của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;

Đang theo dõi

2. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an theo quy định tại Điều 9 Luật Thi hành án hình sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;

Đang theo dõi

3. Duyệt, ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

4. Phân công trách nhiệm cho Phó Thủ trưởng Thường trực, các Phó Thủ trưởng trên cơ sở đề nghị của Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an. Trường hợp chưa bổ nhiệm được Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an hoặc khuyết chức danh Phó Thủ trưởng Thường trực thì Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an quyết định bằng văn bản giao một Phó Thủ trưởng là lãnh đạo Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Thủ trưởng Thường trực cho đến khi kiện toàn chức danh theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 14. Phân công trách nhiệm của Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an

Đang theo dõi

1. Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an

Đang theo dõi

a) Giúp Thủ trưởng chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác thi hành án phạt tù, thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng;

Đang theo dõi

b) Ký các văn bản thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Thủ trưởng Thường trực theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

c) Khi vắng mặt, Phó Thủ trưởng Thường trực ủy quyền cho một Phó Thủ trưởng là Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thực hiện nhiệm vụ của Phó Thủ trưởng Thường trực;

Đang theo dõi

d) Trong trường hợp xét thấy cần thiết, Phó Thủ trưởng Thường trực trực tiếp giải quyết, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã phân công cho Phó Thủ trưởng là Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng. Trường hợp Phó Thủ trưởng là Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng vắng mặt thì Phó Thủ trưởng Thường trực trực tiếp hoặc phân công Phó Thủ trưởng khác là Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng chỉ đạo, giải quyết, thực hiện các nhiệm vụ đã phân công cho Phó Thủ trưởng là Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng vắng mặt.

Đang theo dõi

2. Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an là Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng

Đang theo dõi

a) Giúp Thủ trưởng chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác thi hành án treo, cảnh cáo, cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; thi hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện; thi hành án phạt trục xuất, tử hình; thi hành án đối với pháp nhân thương mại; phối hợp thi hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh đối với phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại trại tạm giam, người được hoãn, tạm đình chỉ; công tác tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người chấp hành xong biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng;

Đang theo dõi

b) Khi Phó Thủ trưởng là Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng vắng mặt thì ủy quyền cho Phó Thủ trưởng là Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng thực hiện nhiệm vụ của Phó Thủ trưởng là Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng;

Đang theo dõi

c) Trong trường hợp xét thấy cần thiết hoặc khi Phó Thủ trưởng là Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng vắng mặt thì Phó Thủ trưởng là Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng trực tiếp giải quyết, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã phân công cho Phó Thủ trưởng là Phó Cục trưởng Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng.

Đang theo dõi

3. Các Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an là Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng có trách nhiệm giúp Thủ trưởng và Phó Thủ trưởng Thường trực chỉ đạo, thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thi hành án phạt tù, thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng theo phân công của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thường trực.

Đang theo dõi

4. Các Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an là Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng có trách nhiệm giúp Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng là Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng chỉ đạo, thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn tại điểm a khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 15. Phân công trách nhiệm của Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an

Đang theo dõi

1. Chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Công an tham mưu và chỉ đạo triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú; chỉ đạo, điều hành hoạt động của Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an;

Đang theo dõi

2. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;

Đang theo dõi

3. Duyệt, ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

4. Phân công trách nhiệm cho Phó Thủ trưởng Thường trực, các Phó Thủ trưởng trên cơ sở đề nghị của Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an. Trường hợp chưa bổ nhiệm được Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an hoặc khuyết chức danh Phó Thủ trưởng Thường trực thì Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an quyết định bằng văn bản giao một Phó Thủ trưởng là lãnh đạo Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Thủ trưởng Thường trực cho đến khi kiện toàn chức danh theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 16. Phân công trách nhiệm của Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an

Đang theo dõi

1. Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an

Đang theo dõi

a) Giúp Thủ trưởng chỉ đạo công tác tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong Công an nhân dân;

Đang theo dõi

b) Ký các văn bản thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Thủ trưởng Thường trực.

Đang theo dõi

2. Các Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an có trách nhiệm giúp Thủ trưởng và Phó Thủ trưởng Thường trực chỉ đạo, thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú theo phân công của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thường trực.

Đang theo dõi

Điều 17. Phân công trách nhiệm của Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh

Đang theo dõi

1. Chịu trách nhiệm giúp Giám đốc Công an cấp tỉnh triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách; quản lý, chỉ đạo toàn diện công tác thi hành án hình sự, công tác tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú thuộc Công an nhân dân trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh. Chỉ đạo nghiệp vụ và kiểm tra công tác thi hành án hình sự, công tác tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú theo quy định. Chỉ đạo tiếp nhận, giải quyết hoặc chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự, tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

2. Duyệt, ký các văn bản thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

3. Phân công nhiệm vụ đối với Phó Thủ trưởng Thường trực, Phó Thủ trưởng; trường hợp cần thiết, trực tiếp giải quyết công việc đã phân công cho Phó Thủ trưởng Thường trực, Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh.

Đang theo dõi

4. Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi và quyết định của mình.

Đang theo dõi

Điều 18. Phân công trách nhiệm của Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh

Đang theo dõi

1. Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh

Đang theo dõi

a) Giúp Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh tham mưu, đề xuất xây dựng chương trình, kế hoạch, tổ chức kiểm tra, hướng dẫn toàn diện công tác thi hành án hình sự, công tác tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú thuộc Công an nhân dân trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh. Điều hành Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh khi Thủ trưởng ủy quyền bằng văn bản;

Đang theo dõi

b) Duyệt, ký các văn bản thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác về thi hành án hình sự, tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú do Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh giao.

Đang theo dõi

2. Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh là Phó Trưởng phòng Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Giám thị trại tạm giam Công an cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh theo sự phân công; thực hiện các nhiệm vụ khác về thi hành án hình sự, tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú do Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh phân công hoặc ủy quyền.

Đang theo dõi

3. Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi và quyết định của mình.

Đang theo dõi

Điều 19. Ủy quyền hoặc giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh

Đang theo dõi

1. Căn cứ yêu cầu công tác hoặc khi Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh vắng mặt thì ra quyết định bằng văn bản ủy quyền cho Phó Thủ trưởng Thường trực hoặc Phó Thủ trưởng khác (khi Phó Thủ trưởng Thường trực vắng mặt hoặc chưa bổ nhiệm được Phó Thủ trưởng Thường trực) thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng. Quyết định ủy quyền phải ghi rõ thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc ủy quyền, nội dung ủy quyền và thông báo đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan biết, phối hợp công tác. Phó Thủ trưởng Thường trực, Phó Thủ trưởng được ủy quyền phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thủ trưởng về nhiệm vụ, quyền hạn được uỷ quyền và không được uỷ quyền tiếp.

Đang theo dõi

2. Trường hợp Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Thông tư này mà chưa bổ nhiệm được người khác thay thế, thì trong thời gian chờ bổ nhiệm, Giám đốc Công an cấp tỉnh có văn bản báo cáo Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an (qua Cục Tổ chức cán bộ) đề nghị giao Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh hoặc Phó Thủ trưởng là Phó Trưởng phòng Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp (trường hợp chưa bổ nhiệm được Phó Thủ trưởng Thường trực) thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng đến khi bổ nhiệm được Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh.

Cục Tổ chức cán bộ có trách nhiệm thẩm định, trình Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an xem xét, quyết định. Sau khi có quyết định, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân cùng cấp biết, phối hợp công tác.

Trước khi ký văn bản thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh thì Phó Thủ trưởng Thường trực hoặc Phó Thủ trưởng được giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng phải báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh.

Đang theo dõi

Điều 20. Con dấu của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam

Đang theo dõi

1. Con dấu của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự Bộ Công an

Đang theo dõi

a) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an có con dấu riêng để sử dụng trong hoạt động quản lý thi hành án hình sự với nội dung ghi trên con dấu là: Bộ Công an - Cơ quan quản lý thi hành án hình sự;

Đang theo dõi

b) Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an có con dấu riêng để sử dụng trong hoạt động quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú với nội dung ghi trên con dấu là: Bộ Công an - Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú;

Đang theo dõi

c) Cơ quan thi hành án hình sự Bộ Công an (các trại giam) sử dụng con dấu của trại giam;

Đang theo dõi

d) Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam Bộ Công an (các trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam Bộ Công an) sử dụng con dấu của trại tạm giam, phân trại tạm giam.

Đang theo dõi

2. Con dấu của Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam Công an cấp tỉnh

Đang theo dõi

a) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh có con dấu riêng để sử dụng trong hoạt động thi hành án hình sự với nội dung ghi trên con dấu là: Công an tỉnh, thành phố - Cơ quan thi hành án hình sự;

Đang theo dõi

b) Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh có con dấu riêng để sử dụng trong hoạt động quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú với nội dung ghi trên con dấu là: Công an tỉnh, thành phố - Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú;

Đang theo dõi

c) Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam Công an cấp tỉnh (các trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh) sử dụng con dấu của trại tạm giam, phân trại tạm giam.

Đang theo dõi

3. Công an cấp xã sử dụng con dấu của Công an cấp xã khi thực hiện nhiệm vụ thi hành án hình sự, một số nhiệm vụ thi hành biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú theo quy định.

Đang theo dõi

4. Trách nhiệm quản lý con dấu

Đang theo dõi

a) Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng có trách nhiệm quản lý con dấu của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;

Đang theo dõi

b) Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng có trách nhiệm quản lý con dấu của Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an;

Đang theo dõi

c) Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp có trách nhiệm quản lý con dấu của Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh.

Đang theo dõi

5. Những văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự các cấp do các Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng ký thì đóng dấu của các Cơ quan nêu trên.

Đang theo dõi

6. Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh là Giám thị trại tạm giam khi được Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh uỷ quyền quyết định việc điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam giữa các cơ sở giam giữ thuộc cùng một trại tạm giam thì được sử dụng con dấu của trại tạm giam.

Đang theo dõi

Điều 21. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Thông tư số 25/2024/TT-BCA ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tổ chức bộ máy Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Đang theo dõi

Điều 22. Trách nhiệm thi hành

Đang theo dõi

1. Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng chủ trì, phối hợp với Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Định kỳ hằng năm hoặc khi có yêu cầu, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo lãnh đạo Bộ (qua Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng) tình hình, kết quả các mặt công tác của Cơ quan thi hành án hình sự về Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng; kết quả các mặt công tác của Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh về Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng theo quy định chế độ báo cáo trong Công an nhân dân.

Đang theo dõi

4. Trong quá trình thực hiện Thông tư nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng) để có hướng dẫn./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Các đồng chí Thứ trưởng;

- Công an các đơn vị, địa phương;

- Lưu: VT, V03, C10, C11.

BỘ TRƯỞNG

Đại tướng Lương Tam Quang

Tải biểu mẫu

 

Mẫu 01

BH theo TT số 73/2026/TT-BCA ngày 28/5/2026

BỘ CÔNG AN

...................(1)...................

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số:           /QĐ-..........

(Địa danh), ngày............tháng............năm............

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ nhiệm chức danh ......(2)......

_________________

.............(3)............

 

Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú số 128/2025/QH15;

Căn cứ Thông tư số 17/2026/TT-BCA ngày 06 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định phân công trách nhiệm giữa công an các cấp về một số vấn đề trong công tác tổ chức cán bộ của lực lượng Công an nhân dân;

Căn cứ Thông tư số 73/2026/TT-BCA ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân;

Theo đề nghị của ……………………………….. (4) …………………………..……………….. tại Tờ trình số...........................................

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1: Bổ nhiệm chức danh ………………………………. (2) …………………………….. đối với đồng chí ............(5)..............., sinh năm:............., quê quán: ................ ;

Chức vụ:...................(6)...................

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3: Các đồng chí ...........................................(4).................................................. và đồng chí ...................(5)...................... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- ..........(7)............;

- ..........(8)............;

- Lưu:...................

.............(3)............

 (Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

(Cấp bậc/ Họ và tên người ký)

 

Ghi chú:

- (1) Công an tỉnh, thành phố (Quyết định của Bộ thì không có nội dung này).

- (2) Các chức danh bổ nhiệm: Thủ trưởng (hoặc Phó Thủ trưởng) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự; Thủ trưởng (hoặc Phó Thủ trưởng) Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.

- (3) Lãnh đạo có thẩm quyền ra quyết định: Bộ trưởng Bộ Công an, Thứ trưởng Bộ Công an hoặc Giám đốc Công an tỉnh, thành phố.

- (4) Trưởng đơn vị tham mưu trình quyết định: Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ hoặc Trưởng phòng Phòng Tổ chức cán bộ.

- (5) Tên cán bộ được bổ nhiệm chức danh.

- (6) Chức vụ lãnh đạo, chỉ huy của cán bộ được bổ nhiệm chức danh.

- (7) Cơ quan cấp trên theo dõi (nếu có).

- (8) Cơ quan liên quan thực hiện (nếu có).

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

 

Mẫu 02

   BH theo TT số 73/2026/TT-BCA ngày 28/5/2026

BỘ CÔNG AN

...................(1)...................

____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Số:           /QĐ-..........

(Địa danh), ngày............tháng............năm............

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc miễn nhiệm chức danh ......(2).....

_____________

.............(3)............

 

Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú số 128/2025/QH15;

Căn cứ Thông tư số 17/2026/TT-BCA ngày 06 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định phân công trách nhiệm giữa công an các cấp về một số vấn đề trong công tác tổ chức cán bộ của lực lượng Công an nhân dân;

Căn cứ Thông tư số 73/2026/TT-BCA ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân;

Theo đề nghị của ……………………………..….. (4)…………………..………………….. tại Tờ trình số ...............................

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1: Miễn nhiệm chức danh........................(2)…………………………….. đối với đồng chí ...........(5)............., sinh năm:............., quê quán:.................................

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3: Các đồng chí...................................(4).................................................. và đồng chí ...................(5)......................chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- ..........(6)............;

- ..........(7)............;

- Lưu:...................

.............(3)............

 (Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 (Cấp bậc/ Họ và tên người ký)

 

Ghi chú:

- (1) Công an tỉnh, thành phố (Quyết định của Bộ thì không có nội dung này).

- (2) Các chức danh miễn nhiệm: Thủ trưởng (hoặc Phó Thủ trưởng) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự; Thủ trưởng (hoặc Phó Thủ trưởng) Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.

- (3) Lãnh đạo có thẩm quyền ra quyết định: Bộ trưởng Bộ Công an, Thứ trưởng Bộ Công an hoặc Giám đốc Công an tỉnh, thành phố.

- (4) Trưởng đơn vị tham mưu trình quyết định: Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ hoặc Trưởng phòng Phòng Tổ chức cán bộ.

- (5) Tên cán bộ miễn nhiệm chức danh.

- (6) Cơ quan cấp trên theo dõi (nếu có).

- (7) Cơ quan liên quan thực hiện (nếu có).

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

 

Mẫu 03

   BH theo TT số 73/2026/TT-BCA ngày 28/5/2026

BỘ CÔNG AN

...................(1)...................

____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Số:           /QĐ-..........

(Địa danh), ngày............tháng............năm............

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cách chức......(2).....

______________

.............(3)............

 

Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú số 128/2025/QH15;

Căn cứ Thông tư số 17/2026/TT-BCA ngày 06 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định phân công trách nhiệm giữa công an các cấp về một số vấn đề trong công tác tổ chức cán bộ của lực lượng Công an nhân dân;

Căn cứ Thông tư số 73/2026/TT-BCA ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân;

Theo đề nghị của ……………………………..….. (4)…………………..………………….. tại Tờ trình số ...............................

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1: Cách chức                   ........................(2)…………………………….. đối với đồng chí ...........(5)............, sinh năm:............., quê quán:.......................

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3: Các đồng chí...................................(4).................................................. và đồng chí ...................(5)......................chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- ..........(6)............;

- ..........(7)............;

- Lưu:...................

.............(3)............

 (Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

(Cấp bậc/ Họ và tên người ký)

 

Ghi chú:

- (1) Công an tỉnh, thành phố (Quyết định của Bộ thì không có nội dung này).

- (2) Các chức danh cách chức: Thủ trưởng (hoặc Phó Thủ trưởng) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự; Thủ trưởng (hoặc Phó Thủ trưởng) Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.

- (3) Lãnh đạo có thẩm quyền ra quyết định: Bộ trưởng Bộ Công an, Thứ trưởng Bộ Công an hoặc Giám đốc Công an tỉnh, thành phố.

- (4) Trưởng đơn vị tham mưu trình quyết định: Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ hoặc Trưởng phòng Phòng Tổ chức cán bộ.

- (5) Tên cán bộ cách chức.

- (6) Cơ quan cấp trên theo dõi (nếu có).

- (7) Cơ quan liên quan thực hiện (nếu có).

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

 

Mẫu 04

 BH theo TT số 73/2026/TT-BCA ngày 28/5/2026

...................(1)...................

...................(2)...................

________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Số:           /QĐ-..........

(Địa danh), ngày............tháng............năm............

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của Thủ trưởng .........(2)...........

________________

 

Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú số 128/2025/QH15;

Căn cứ Thông tư số 17/2026/TT-BCA ngày 06 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định phân công trách nhiệm giữa công an các cấp về một số vấn đề trong công tác tổ chức cán bộ của lực lượng Công an nhân dân;

Căn cứ Thông tư số 73/2026/TT-BCA ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân;

Tôi: ................................; Chức vụ: Thủ trưởng .........................(2)................................................

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1: Uỷ quyền cho đồng chí có tên sau đây:

Họ và tên:...........(3)..............; Cấp bậc: ................; Chức vụ:..............(4)............;

Chức danh:..............(5).............

1. Nội dung uỷ quyền: …………….............................................................................................

2. Thời hạn uỷ quyền: Từ ngày................ đến hết ngày ………………………………………….

Điều 2: Đồng chí.................(3)....................... thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo nội dung được uỷ quyền, không được uỷ quyền tiếp cho người khác và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật, trước Thủ trưởng..........(2)..........

Điều 3: Đồng chí..............................(3)...................................... chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:

-...........(6)..............;

-...........(7)..............;

-...........(8)..............;

- Lưu:......................

THỦ TRƯỞNG

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 (Cấp bậc/ Họ và tên người ký)

 

Ghi chú:

- (1) Công an cấp tỉnh.

- (2) Cơ quan thi hành án hình sự hoặc Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.

- (3) Tên cán bộ được uỷ quyền.

- (4) Chức vụ lãnh đạo, chỉ huy của cán bộ được uỷ quyền.

- (5) Chức danh Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú của cán bộ được uỷ quyền.

- (6) Cơ quan cấp trên theo dõi.

- (7) Giám đốc Công an cấp tỉnh.

- (8) Các Cơ quan liên quan phối hợp, thực hiện (nếu có).

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

 

Mẫu 05

BH theo TT số 73/2026/TT-BCA ngày 28/5/2026

...................(1)...................

...................(2)...................

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Số:           /QĐ-..........

(Địa danh), ngày............tháng............năm............

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng
(Phó Thủ trưởng) ......(3)......

______________­

..............(4)................

 

Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú số 128/2025/QH15;

Căn cứ Thông tư số 17/2026/TT-BCA ngày 06 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định phân công trách nhiệm giữa công an các cấp về một số vấn đề trong công tác tổ chức cán bộ của lực lượng Công an nhân dân;

Căn cứ Thông tư số 73/2026/TT-BCA ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân;

Theo đề nghị của ………………………….(5)…………………….. tại Tờ trình số...............................

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1: Giao đồng chí........................(6).............................; sinh năm: …………………………; quê quán: ................................; chức vụ:...................(7)................được thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng (Phó Thủ trưởng) đến khi bổ nhiệm được Thủ trưởng (Phó Thủ trưởng) ..................(3).................

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3:...........................(8)............................. và đồng chí...........(6).............chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

-............(9).............;

-............(10).............;

- Lưu:......................

..............(4)................

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

(Cấp bậc/ Họ và tên người ký)

 

Ghi chú:

- (1) Bộ Công an hoặc Công an tỉnh, thành phố.

- (2) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự hoặc Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.

- (3) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.

- (4) Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự hoặc Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú.

- (5) Trưởng đơn vị tham mưu trình quyết định: Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ hoặc Trưởng phòng Phòng Tổ chức cán bộ.

- (6) Tên cán bộ được giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng (Phó Thủ trưởng).

- (7) Chức vụ lãnh đạo, chỉ huy của cán bộ được giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng (Phó Thủ trưởng)..

- (8) Trưởng đơn vị tham mưu trình Quyết định và Trưởng các đơn vị liên quan: Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ hoặc Trưởng phòng Phòng Tổ chức cán bộ....

- (9) Cơ quan cấp trên theo dõi (nếu có).

- (10) Các Cơ quan liên quan thực hiện, Cơ quan phối hợp (nếu có).

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 73/2026/TT-BCA của Bộ Công an quy định về tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân

văn bản tiếng việt

downloadThông tư 73/2026/TT-BCA (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadThông tư 73/2026/TT-BCA (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau 01. Quyet dinh bo nhiem Thu truong, Pho Thu truong (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau 02. Quyet dinh mien nhiem Thu truong, Pho Thu truong (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau 03. Quyet dinh cach chuc Thu truong, Pho Thu truong (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau 04. Quyet dinh uy quyen thuc hien nhiem vu, quyen han cua Thu truong (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau 05. Quyet dinh giao thuc hien nhiem vu, quyen han cua Thu truong (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải tất cả

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×