Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi và nhiều hoạt động liên quan đến việc bảo vệ người gửi tiền. Vậy Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là gì? có quyền và nghĩa vụ như thế nào?
1. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là gì?
Theo Điều 3 Nghị định 280/2026/NĐ-CP quy định bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức bảo hiểm tiền gửi theo Luật Bảo hiểm tiền gửi, hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Tổ chức này có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, con dấu và được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Cụ thể:
- Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức bảo hiểm tiền gửi theo quy định tại Luật Bảo hiểm tiền gửi, hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu và được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.
- Người đại diện theo pháp luật của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là Chủ tịch Hội đồng quản trị. Trường hợp chưa bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật cho đến khi Chủ tịch Hội đồng quản trị được bổ nhiệm.
- Người đại diện theo pháp luật của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được ủy quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định của pháp luật.
Về tên gọi, Điều 2 Nghị định này xác định:
- Tên bằng tiếng Việt: Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
- Tên giao dịch quốc tế: Deposit Insurance of Vietnam;
- Tên viết tắt: DIV;
- Tên, biểu tượng và trang thông tin điện tử của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền và được pháp luật bảo hộ.
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trụ sở chính đặt tại Hà Nội; có chi nhánh tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; văn phòng đại diện và đơn vị trực thuộc khác nếu có.
2. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Quyền và nghĩa vụ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được quy định tại Điều 4 Nghị định 280/2026/NĐ-CP. Ngoài các quyền, nghĩa vụ theo Điều 14 Luật Bảo hiểm tiền gửi, Nghị định còn quy định cụ thể việc cung cấp, tiếp cận thông tin; quản lý nguồn vốn; bán giấy tờ có giá; hợp tác và thực hiện các nhiệm vụ khác được giao.
Cụ thể, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau:
- Các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 14 Luật Bảo hiểm tiền gửi.
- Cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tiếp cận thông tin của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Thực hiện các cam kết đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và các cam kết khác thuộc trách nhiệm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
- Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý phù hợp với yêu cầu phát triển của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
- Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của pháp luật; tuyển dụng, thuê, bố trí, sử dụng, đào tạo nguồn nhân lực, trả lương, thưởng theo quy định của pháp luật.
- Tiếp nhận, quản lý và sử dụng đúng mục đích nguồn vốn hoạt động quy định tại Điều 28 Luật Bảo hiểm tiền gửi.
- Chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật.
- Bán giấy tờ có giá chưa đến hạn, rút các khoản tiền gửi chưa đến hạn trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc bảo toàn vốn trong hoạt động đầu tư.
- Xây dựng và trình Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định phương án tăng phí bảo hiểm tiền gửi để bù đắp phần vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Bảo hiểm tiền gửi.
- Hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước nhằm tăng cường năng lực hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác khi được cấp có thẩm quyền hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao theo quy định của pháp luật.
3. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện những hoạt động nào?
Ngoài việc xác định địa vị pháp lý, quyền và nghĩa vụ, Điều 18 Nghị định 280/2026/NĐ-CP còn quy định các nội dung hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
Trong đó, các hoạt động trực tiếp liên quan đến chính sách bảo hiểm tiền gửi gồm:
- Cấp, cấp lại, thu hồi, tạm thu hồi chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi;
- Tính và thu phí bảo hiểm tiền gửi đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo Luật Bảo hiểm tiền gửi;
- Trả tiền bảo hiểm hoặc ủy quyền cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khác thực hiện trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi;
- Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và kiến nghị Ngân hàng Nhà nước xử lý hành vi vi phạm;
- Thực hiện kiểm tra tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo kế hoạch, nội dung do Ngân hàng Nhà nước giao;
- Tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin về tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi nhằm phát hiện và kiến nghị xử lý kịp thời vi phạm về an toàn hoạt động ngân hàng, rủi ro gây mất an toàn trong hệ thống tổ chức tín dụng;
- Thu thập thông tin về tiền gửi của khách hàng tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Bên cạnh đó, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam còn thực hiện các hoạt động về nguồn vốn, đầu tư và xử lý tổ chức tín dụng, gồm:
- Tiếp nhận hỗ trợ theo nguyên tắc có hoàn trả từ ngân sách nhà nước hoặc vay của tổ chức tín dụng, tổ chức khác có bảo lãnh của Chính phủ trong trường hợp nguồn vốn tạm thời không đủ để trả tiền bảo hiểm;
- Tiếp nhận các nguồn tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;
- Vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước theo quy định;
- Thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 29 Luật Bảo hiểm tiền gửi;
- Tham gia quá trình can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt, xử lý tổ chức tín dụng;
- Tham gia xử lý sự cố, khủng hoảng trong hoạt động của tổ chức tín dụng;
- Tham gia quản lý, thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.
Ngoài các hoạt động trên, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam còn thực hiện công tác tuyên truyền chính sách, pháp luật và hoạt động về bảo hiểm tiền gửi; tổ chức đào tạo, phổ biến kiến thức về bảo hiểm tiền gửi; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và phương thức quản lý phù hợp với yêu cầu phát triển của tổ chức (khoản 13 Điều 18).
4. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam do cơ quan nào quản lý?
Theo Nghị định 280/2026/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, đồng thời thực hiện.
Điều 34 Nghị định 280/2026/NĐ-CP quy định Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ, quyền hạn như:
- Thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
- Thực hiện quản lý nhà nước đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong phạm vi trách nhiệm được giao;
- Giao chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính, chỉ tiêu đánh giá, xếp loại;
- Giao kế hoạch và nội dung kiểm tra hằng năm, đột xuất đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi;
- Đánh giá hiệu quả hoạt động, xếp loại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
- Kiểm tra, thanh tra hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
- Giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm tiền gửi;
- Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm tiền gửi.
Theo khoản 1, khoản 2 Điều 5 Về cơ cấu quản lý bên trong, Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý toàn diện và chịu trách nhiệm về hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của tổ chức này.
Hội đồng quản trị có tối đa 07 thành viên làm việc theo chế độ chuyên trách; Chủ tịch và các thành viên khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, trong đó một thành viên Hội đồng quản trị là Tổng giám đốc.
Trên đây là thông tin về “Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là gì? có quyền và nghĩa vụ như thế nào?” theo Nghị định 280/2026/NĐ-CP. Bạn đọc có thể tra cứu toàn văn Nghị định 280/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn để xem đầy đủ quy định về tổ chức, hoạt động, quyền và nghĩa vụ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
RSS