Báo động lũ có mấy cấp? Nội dung tin lũ khẩn cấp gồm những gì?

Dưới đây là quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề báo động lũ có mấy cấp? Nội dung của tin lũ khẩn cấp lũ gồm những gì?
 

Báo động lũ có mấy cấp?

Cấp báo động lũ là sự phân định cấp độ của lũ được quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 05/2020/QĐ-TTg.

Theo đó, cấp báo động lũ được phân thành 03 cấp căn cứ vào đặc điểm, độ lớn của mực nước lũ và mức động tác động của lũ đến an toàn bờ, bãi sông, đê điều, công trình và dân sinh, kinh tế - xã hội trên khu vực.

Tín hiệu báo lũ kèm theo Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg
Tín hiệu báo lũ kèm theo Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg (Ảnh chụp màn hình)

Cụ thể, theo Điều 46 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg, cấp độ rủi ro thiên tai do lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy như sau:

Cấp rủi ro thiên tai

Trường hợp

Cấp 1

- Cảnh báo tổng lượng mưa từ 100 - 200 mm trong 24 giờ; mưa trước đó từ 01 - 02 ngày tại vùng có:

  • Nguy cơ thấp/trung bình thuộc các tỉnh khu vực 1
  • Nguy cơ trung bình thuộc tỉnh khu vực 2
  • Nguy cơ cao thuộc tỉnh khu vực 3
  • Nguy cơ cao đến rất cao ở tỉnh khu vực 4.

- Cảnh báo tổng lượng mưa > 200 - 400 mm trong 24 giờ, mưa xảy ra trước đó > 02 ngày tại vùng có:

  • Nguy cơ thấp thuộc các tỉnh khu vực 1 và 2
  • Nguy cơ trung bình thuộc tỉnh khu vực 3
  • Nguy cơ cao thuộc tỉnh khu vực 4

- Cảnh báo tổng lượng mưa > 400 mm trong 24 giờ và mưa đã xảy ra trước đó > 02 ngày tại vùng có nguy cơ thấp (khu vực 3); nguy cơ trung bình (khu vực 4)

Cấp 2

- Cảnh báo tổng lượng mưa từ 100 - 200 mm trong 24 giờ và mưa đã xảy ra trước đó từ 01 - 02 ngày tại vùng có:

  • Nguy cơ cao thuộc các tỉnh trong khu vực 1 và 2;
  • Nguy cơ rất cao thuộc các tỉnh trong khu vực 3;

- Cảnh báo tổng lượng mưa từ > 200 - 400 mm trong 24 giờ và mưa đã xảy ra trước đó > 02 ngày tại vùng có:

  • Nguy cơ trung bình thuộc các tỉnh trong khu vực 1 và 2;
  • Nguy cơ cao thuộc các tỉnh trong khu vực 3;
  • Nguy cơ rất cao thuộc các tỉnh trong khu vực 4;

- Cảnh báo tổng lượng mưa > 400 mm trong 24 giờ và mưa đã xảy ra trước đó > 02 ngày tại vùng có:

  • Nguy cơ thấp hoặc trung bình thuộc các tỉnh trong khu vực 1 và 2;
  • Nguy cơ trung bình/cao thuộc các tình trong khu vực 3;
  • Nguy cơ cao hoặc rất cao thuộc các tỉnh trong khu vực 4.

Cấp 3

- Cảnh báo tổng lượng mưa từ 100 - 200 mm trong 24 giờ và mưa đã xảy ra trước đó từ 01 - 02 ngày tại vùng có nguy cơ rất cao thuộc các tỉnh trong khu vực 1 và 2;

- Cảnh báo tổng lượng mưa từ > 200 - 400 mm trong 24 giờ và mưa đã xảy ra trước đó > 02 ngày tại vùng có:

  • Nguy cơ cao/rất cao thuộc các tỉnh trong khu vực 1 và 2;
  • Nguy cơ rất cao thuộc các tỉnh trong khu vực 3;

- Cảnh báo tổng lượng mưa > 400 mm trong 24 giờ và mưa đã xảy ra trước đó > 02 ngày tại vùng có:

  • Nguy cơ cao/rất cao thuộc các tỉnh trong khu vực 1 và 2;
  • Nguy cơ rất cao thuộc các tỉnh trong khu vực 3.

Đặc biệt, khi khu vực có cảnh báo xuất hiện nhiều vùng có cấp độ rủi ro thiên tai ở các mức khác nhau thì láy cấp độ cao nhất để xác định.

Khu vực 1, 2 và 3 gồm:

Khu vực 1: Lai Châu, Sơn La, Điện Biên, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang.

Khu vực 2: Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Cao Bằng, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Ngãi.

Khu vực 3: Phú Thọ, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Khánh Hòa, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng.

Khu vực 4: Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Hải Phòng, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.

Báo động lũ có mấy cấp? Nội dung tin lũ khẩn cấp gồm những gì?
Báo động lũ có mấy cấp? Nội dung tin lũ khẩn cấp gồm những gì? (Ảnh minh họa)

Nội dung tin lũ khẩn cấp gồm những gì?

Theo khoản 4 Điều 14 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg, tin lũ khẩn cấp được ban hành khi mực nước trong sông đạt mức báo động 3 và còn tiếp tục tăng lên hoặc dù mực nước sông đã xuống nhưng vẫn còn cao hơn mức báo động 3.

Theo đó, tin lũ khẩn cấp có các nội dung sau đây:

  • Tiêu đề: Gồm tin khẩn cấp lũ + khu vực, tỉnh hoặc tên sông báo tin lũ.
  • Hiện trạng diễn biến trong 12 giờ qua và số liệu đo về mực nước tại thời điểm gần nhất.
  • Dự báo khả năng diễn biến của lũ trong thười gian dự báo cùng mực nước lũ dự báo và có so sánh mực nước tương ứng với các cấp báo động hoặc mực nước đỉnh lũ trong các trận lũ đặc biệt lớn hoặc lũ lịch sử trước đó.
  • Cảnh báo nguy cơ ngập lụt, khả năng xảy ra thiên tai kèm theo.
  • Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do lũ cho các khu vực chịu ảnh hưởng một cách chi tiết.
  • Thời gian ban hành bản tin và bản tin tiếp theo
  • Tên, chữ ký của người chịu trách nhiệm

Trên đây là thông tin giải đáp vấn đề: Báo động lũ có mấy cấp?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử là những công cụ cung cấp thông tin, nhận diện và hỗ trợ quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất, lưu thông. Vậy nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý theo quy định mới nhất? Bài viết dưới đây làm rõ căn cứ pháp lý và các nội dung liên quan theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP.

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa là một nội dung quan trọng trong quản lý chất lượng, giúp kiểm soát thông tin về sản phẩm trong quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu thụ. Vậy cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo quy định mới nhất? Bài viết dưới đây làm rõ căn cứ và các nội dung liên quan theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP.

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox được nhắc đến tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP khi quy định nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh mới dựa trên công nghệ. Vậy Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý và phạm vi quản lý được xác định ra sao?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 quy định về chuyển đổi số trên nhiều phương diện như Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và các biện pháp bảo đảm chuyển đổi số. Vậy Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào, gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? Dưới đây là những thông tin đáng chú ý.

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 thay thế Luật Công nghệ cao 2008 và có nhiều quy định mới liên quan đến hoạt động công nghệ cao. Vậy Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Khi Luật mới có hiệu lực, Luật Công nghệ cao 2008 và các trường hợp đang thực hiện theo Luật cũ được xử lý ra sao

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Luật Công nghệ cao 2025 quy định chính sách ưu đãi về thuế đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao (R&D) đáp ứng các tiêu chí theo quy định. Vậy Trung tâm R&D được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bao nhiêu, thời gian áp dụng được xác định thế nào và trung tâm cần đáp ứng những tiêu chí gì

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Luật Công nghệ cao 2025 đã quy định cụ thể tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao và phân loại doanh nghiệp theo từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm, tiêu chí của từng nhóm được xác định ra sao và chính sách ưu đãi giữa các nhóm có gì khác nhau?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2, đồng thời quy định tiêu chí và chính sách ưu đãi tương ứng đối với từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2, đồng thời quy định tiêu chí và chính sách ưu đãi tương ứng đối với từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?