Thuế hộ kinh doanh dưới 1 tỷ/năm là bao nhiêu?

Thuế hộ kinh doanh dưới 1 tỷ/năm thường được tính theo doanh thu, bao gồm thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng.

Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 200 triệu/năm không phải đóng thuế

Theo khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có hiệu lực từ 01/01/2026:

Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra…

Căn cứ khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, sửa đổi bởi Điều 17 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có hiệu lực từ 01/01/2026 thì: Thu nhập của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu dưới 200 triệu đồng/năm không thuộc thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Như vậy, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 200 triệu/năm không phải đóng thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng.

Thuế hộ kinh doanh dưới 1 tỷ/năm là bao nhiêu?
Thuế hộ kinh doanh dưới 1 tỷ/năm là bao nhiêu? (Ảnh minh họa)

Mức thuế của hộ kinh doanh có doanh thu từ 200 triệu đồng/năm đến dưới 01 tỷ đồng/năm

Thuế thu nhập cá nhân

Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, sửa đổi năm 2014, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu x Thuế suất

Trong đó:

- Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Thuế suất:

Hoạt động kinh doanh

Thuế suất

Phân phối, cung cấp hàng hoá

0,5%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

2%

Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp

5%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

1,5%

Hoạt động kinh doanh khác

1%

Thuế giá trị gia tăng

Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Quyết định 3389/QĐ-BTC, hộ kinh doanh có doanh thu từ 200 triệu/năm đến dưới 03 tỷ/năm phải tính thuế theo phương pháp trực tiếp theo % doanh thu:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

Trong đó:

Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa.

- Tỷ lệ % tính thuế giá trị gia tăng được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:

Hoạt động

Thuế suất

Phân phối, cung cấp hàng hóa

1%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

5%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

3%

Hoạt động kinh doanh khác

2%

Lưu ý: Hộ kinh doanh có thể tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ nếu đủ điều kiện như đối với doanh nghiệp/hộ kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng/năm.

Trên đây là thông tin về Thuế hộ kinh doanh dưới 1 tỷ/năm là bao nhiêu?

Để cập nhật nhanh nhất các văn bản pháp luật về thuế - kế toán, mời bạn đọc tham gia Group Zalo VBPL - Thuế, Kế toán của LuatVietnam.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

5 điểm mới của Nghị định 346/2025/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường với nước thải

5 điểm mới của Nghị định 346/2025/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường với nước thải

5 điểm mới của Nghị định 346/2025/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường với nước thải

Nghị định 346/2025/NĐ-CP vừa được ban hành đã bổ sung nhiều điểm mới quan trọng về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải thay thế cho Nghị định 53/2020/NĐ-CP. Hãy cùng LuatVietnam điểm nhanh những điểm mới của Nghị định 346.

Lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe máy, ô tô từ năm 2026 như thế nào?

Lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe máy, ô tô từ năm 2026 như thế nào?

Lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe máy, ô tô từ năm 2026 như thế nào?

Từ năm 2026, mức lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe máy, ô tô có sự điều chỉnh theo quy định mới. Việc nắm rõ mức lệ phí và cách thu sẽ giúp người dân chủ động chuẩn bị hồ sơ, tránh phát sinh vướng mắc khi đi đổi giấy phép lái xe. Dưới đây là thông tin chi tiết.