Mối quan hệ gia đình trong công ty và các trường hợp bị cấm

Một trong những điểm mới của Luật Doanh nghiệp 2020 là quy định rõ về mối quan hệ gia đình trong công ty. Với quy định này sẽ dễ xác định các chức danh không được bổ nhiệm vì có quan hệ gia đình với nhau.


Mối quan hệ gia đình trong doanh nghiệp

Trước đây, Luật Doanh nghiệp 2014 không định nghĩa cụ thể như thế nào là mối quan hệ gia đình trong doanh nghiệp.

Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp 2020 đã cụ thể hoá mối quan hệ trong gia đình bằng khái niệm “người có quan hệ gia đình” tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể:

“22. Người có quan hệ gia đình bao gồm: vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ, anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em ruột của chồng.”

Giữa các thành viên trong một doanh nghiệp, nếu phát sinh các mối quan hệ như trên sẽ được coi là người có quan hệ gia đình với nhau.

moi quan he gia dinh trong cong tyMối quan hệ gia đình trong công ty (Ảnh minh hoạ)
 

Các trường hợp có mối quan hệ gia đình trong công ty bị cấm

Theo từng loại mô hình doanh nghiệp, giữa các chức danh nếu có quan hệ gia đình sẽ bị cấm (không được bổ nhiệm), cụ thể như sau:

Mô hình

Các trường hợp bị cấm

Doanh nghiệp nhà nước

Lưu ý: Doanh nghiệp nhà nước có thể được tổ chức dưới hình thức sau:

- Công ty TNHH 1 thành viên

-  Công ty TNHH 2 thành viên

- Công ty cổ phần

Người đại diện theo pháp luật

- Người quản lý công ty mẹ hoặc công ty con;

- Người quản lý công ty

(theo điểm b khoản 5 Điều 14 Luật Doanh nghiệp 2020).

Giám đốc, Tổng giám đốc

(Công ty TNHH 2 thành viên)

- Người quản lý công ty;

- Kiểm soát viên của công ty và của công ty mẹ;

- Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp;

- Người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty và công ty mẹ

(theo khoản 3 Điều 64 Luật Doanh nghiệp 2020).

Kiểm soát viên

(Công ty TNHH 2 thành viên)

 

- Người quản lý doanh nghiệp của công ty và công ty mẹ;

- Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp;

- Người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty mẹ và tại công ty

(theo điểm c khoản 3 Điều 103 Luật Doanh nghiệp 2020).

Thành viên Hội đồng quản trị

(Công ty cổ phần)

- Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty;

- Người quản lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ

(theo điểm b khoản 1 Điều 155 Luật Doanh nghiệp 2020).

Giám đốc, Tổng giám đốc (công ty cổ phần)

- Người quản lý doanh nghiệp;

- Kiểm soát viên của công ty và công ty mẹ;

- Người đại diện phần vốn nhà nước;

- Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp tại công ty và công ty mẹ

(theo điểm b khoản 5 Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020).

Công ty TNHH 2 thành viên

Thành viên Hội đồng thành viên

- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu;

- Thành viên khác Hội đồng thành viên;

- Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc;

- Kế toán trưởng

(theo khoản 3 Điều 93 Luật Doanh nghiệp 2020).

Giám đốc, Tổng giám đốc

- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu;

- Thành viên Hội đồng thành viên;

- Chủ tịch công ty;

- Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc;

- Kế toán trưởng;

- Kiểm soát viên

(khoản 3 Điều 101 Luật Doanh nghiệp 2020).

Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên

 

- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu;

- Thành viên Hội đồng thành viên;

- Chủ tịch công ty;

- Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc;

- Kế toán trưởng;

- Kiểm soát viên

(theo điểm c khoản 3 Điều 103 Luật Doanh nghiệp 2020).

Công ty cổ phần

Kiểm soát viên

- Thành viên Hội đồng quản trị;

- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác

(theo điểm c khoản 1 Điều 169 Luật Doanh nghiệp 2020).

Như vậy, trên đây là những chức danh không được bổ nhiệm nếu giữa họ có mối quan hệ gia đình trong công ty. Các doanh nghiệp cần lưu ý để tiến hành tổ chức cơ cấu công ty theo đúng quy định.

Nếu có vướng mắc khi thực hiện thủ tục thành lập công ty hoặc các vấn đề pháp lý doanh nghiệp khác, bạn đọc vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ nhanh nhất.

>> Mô hình công ty gia đình: Những ưu và nhược điểm

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Chủ sở hữu hưởng lợi - Tổng hợp toàn bộ quy định doanh nghiệp cần biết

Chủ sở hữu hưởng lợi - Tổng hợp toàn bộ quy định doanh nghiệp cần biết

Chủ sở hữu hưởng lợi - Tổng hợp toàn bộ quy định doanh nghiệp cần biết

Doanh nghiệp cần xác định đúng chủ sở hữu hưởng lợi để kê khai, cập nhật và lưu giữ thông tin. Vậy ai là chủ sở hữu hưởng lợi, khi nào phải kê khai và thực hiện như thế nào? Dưới đây là các quy định doanh nghiệp cần biết.

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại các tỉnh, thành hiện nay được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây tổng hợp các văn bản hướng dẫn và thời hạn kê khai mới nhất để doanh nghiệp thuận tiện theo dõi, thực hiện.

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Nhằm giúp doanh nghiệp thuận tiện trong việc kê khai, bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định, bài viết dưới đây LuatVietnam tổng hợp danh sách các Công văn hướng dẫn tại các tỉnh, thành phố để doanh nghiệp dễ dàng tra cứu và thực hiện.

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trong các trường hợp pháp luật quy định. Vậy doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ này sẽ bị xử phạt như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định liên quan.

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được thực hiện dựa trên các tiêu chí cụ thể về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, cổ phần có quyền biểu quyết và quyền kiểm soát thực tế đối với doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định pháp luật mới nhất.