Mẫu số 11-MST: Thông báo mã số thuế nộp thay

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Thông báo mã số thuế nộp thay mới nhất hiện nay là mẫu số 11-MST được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Mẫu số 11-MST: Thông báo mã số thuế nộp thay

Mẫu Thông báo mã số thuế nộp thay mới nhất hiện nay là mẫu số 11-MST ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH,TP...(1)
DEPARTMENT OF TAXATION/
... PROVINCIAL TAX OFFICE (1)
THUẾ TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
... PROVINCIAL TAX OFFICE /
... COMMUNE - LEVEL
TAX OFFICE (2)

______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
_______________________

 

...., ngày… tháng…. năm….
...., date… month…. year….

 

THÔNG BÁO
NOTICE

Mã số thuế nộp thay
TAX IDENTIFICATION NUMBER (TIN)

_________________

 

Cơ quan thuế thông báo mã số thuế nộp thay cho <nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ nhà cung cấp nước ngoài/ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú) có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán/ cá nhân có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh> của người nộp thuế như sau:

The tax authority would like to inform that your TIN for the purpose of tax payment on behalf of <foreign contractors, foreign subcontractors/foreign suppliers/ business households, business individuals (including resident and non-resident individuals) conducting business operations on e-commerce platforms, other digital platforms with online ordering and payment functions/ individuals with business cooperation contracts or written agreements > is as follows:

Mã số thuế: ………………………………………

Tax identification number

Tên người nộp thuế: ……………………………………

Full name of Taxpayer

Ngày cấp mã số thuế: …………………………………

Date of issue

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp: …………………………

Tax Department in charge

Yêu cầu người nộp thuế phải sử dụng mã số thuế theo đúng quy định kể từ ngày được cơ quan thuế cấp mã số thuế.

You are required to use this Tax Identification Number in accordance with stipulated regulations as from the date of TIN issuance.

 

 

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
POSITION AND AUTHORITY OF THE SIGNATORY

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(Signature, full name, and seal)

Hoặc (or)
CƠ QUAN THUẾ
TAX AUTHORITY

(Chữ ký số của cơ quan thuế)
(Digital signature of the tax authority)

 

Ghi chú:

Notes:

(1): Tên cơ quan thuế cấp trên

(1): Name of the higher-level tax authority

(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới

(2): Name of the lower-level tax authority
Mẫu số 11-MST: Thông báo mã số thuế nộp thay
Mẫu số 11-MST: Thông báo mã số thuế nộp thay (Ảnh minh họa)

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế 

Theo Điều 8 Thông tư 90/2026/TT-BTC, giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế được cấp cho tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế như sau:

- Cơ quan thuế cấp “Giấy chứng nhận đăng ký thuế” mẫu số 10-MST ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

- Cơ quan thuế cấp “Thông báo mã số thuế nộp thay” mẫu số 11-MST ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức nộp hồ sơ đăng ký thuế để khấu trừ và nộp thay thuế theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Thông tư này.

- Cơ quan thuế thực hiện xử lý hồ sơ đăng ký thuế lần đầu và trả kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bản điện tử cho người nộp thuế qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế; 

- Đồng thời gửi qua địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế theo thông tin người nộp thuế đã đăng ký. Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế bản điện tử được ký số bởi người có thẩm quyền hoặc ký số của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như văn bản giấy.

Xem thêm: Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số 11-MST: Thông báo mã số thuế nộp thay theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 06-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế)

Mẫu số 06-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế)

Mẫu số 06-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế)

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế mới nhất hiện nay là mẫu số 06-ĐKT được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Mẫu số 20-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế)

Mẫu số 20-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế)

Mẫu số 20-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế)

LuatVietnam cung cấp mẫu Tờ khai đăng ký thuế dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế mới nhất hiện nay là mẫu số 20-ĐKT được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/NCCNN: Tờ khai đăng ký thuế (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam)

Mẫu số 01/NCCNN: Tờ khai đăng ký thuế (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam)

Mẫu số 01/NCCNN: Tờ khai đăng ký thuế (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam)

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam mới nhất hiện nay là mẫu số 01/NCCNN được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Mẫu số 30/ĐKT: Văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến

Mẫu số 30/ĐKT: Văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến

Mẫu số 30/ĐKT: Văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến

Mẫu Văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến mới nhất hiện nay là mẫu số 30/ĐKT được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

Mẫu số 01-1/NCCNN: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế (Dành cho NCCNN có hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam)

Mẫu số 01-1/NCCNN: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế (Dành cho NCCNN có hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam)

Mẫu số 01-1/NCCNN: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế (Dành cho NCCNN có hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam)

Mẫu Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế dành cho NCCNN có hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam mới nhất hiện nay là mẫu số 01-1/NCCNN được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.