Mẫu số 03/TB-TĐT: Thông báo về tài khoản giao dịch thuế điện tử

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Thông báo về tài khoản giao dịch thuế điện tử mới nhất hiện nay là mẫu số 03/TB-TĐT được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 03/TB-TĐT: Thông báo về tài khoản giao dịch thuế điện tử

Mẫu Thông báo về tài khoản giao dịch thuế điện tử mới nhất hiện nay là mẫu số 03/TB-TĐT tại phụ lục III được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

BỘ TÀI CHÍNH

CỤC THUẾ

-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:……/TB-TĐT

………, ngày….. tháng ……năm 20…

THÔNG BÁO

Về tài khoản giao dịch thuế điện tử

Kính gửi: <Tên người nộp thuế/Tổ chức>

Căn cứ hồ sơ đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử/Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký giao dịch thuế điện tử/ Ngừng giao dịch thuế điện tử <Số/ngày hồ sơ đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử/ Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký giao dịch thuế điện tử/ Ngừng giao dịch thuế điện tử > của <Tên người nộp thuế/tổ chức> qua Hệ thống thông tin quản lý thuế/qua Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN có thông tin cụ thể như sau:

- Mã số thuế:…………

- Địa chỉ:....................

- Mã giao dịch điện tử: ……………..

Xét điều kiện thực hiện của người nộp thuế, Cục Thuế thông báo như sau:

<1. Trường hợp cơ quan thuế chấp nhận hồ sơ của người nộp thuế thì ghi>:

Cơ quan thuế chấp nhận hồ sơ về việc <Đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử/ Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký giao dịch thuế điện tử/ Ngừng giao dịch thuế điện tử> của <Tên người nộp thuế/tổ chức> qua  Hệ thống thông tin quản lý thuế/qua Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN kể từ ....giờ…phút…giây ngày …tháng…năm…, cụ thể như sau:

<1.1. Trường hợp người nộp thuế Đăng ký giao dịch bằng phương thức điện tử với cơ quan thuế lần đầu>:

<Trường hợp người nộp thuế Đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử lần đầu qua Hệ thống thông tin quản lý thuế thì ghi:“Thông tin về tài khoản; đường link để người nộp thuế đăng nhập vào hệ thống”>.

<Trường hợp người nộp thuế Đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử lần đầu qua Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thì ghi: “Thông tin về tài khoản; mật khẩu để thực hiện tra cứu trên Hệ thống thông tin quản lý thuế; đường link để người nộp thuế đăng nhập vào hệ thống”>

<1.2. Trường hợp người nộp thuế Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký giao dịch thuế điện tử/ Ngừng giao dịch thuế điện tử thì ghi các thông tin đã chấp nhận thay đổi, bổ sung/ngừng>.

<2. Trường hợp cơ quan thuế không chấp nhận hồ sơ của người nộp thuế thì ghi>:

1. Cơ quan thuế không chấp nhận hồ sơ của người nộp thuế về việc <Đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử/ Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký giao dịch thuế điện tử/ Ngừng giao dịch thuế điện tử > của <Tên người nộp thuế/tổ chức> qua Hệ thống thông tin quản lý thuế/qua Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN:

2. Lý do cụ thể:

<………..>

3. Trường hợp cần làm rõ thông tin, đề nghị <Tên người nộp thuế/tổ chức> liên hệ trực tiếp với Cục Thuế theo <Địa chỉ thư điện tử, số điện thoại> để biết thêm thông tin chi tiết.

<3. Trường hợp cơ quan thuế gửi thông báo về việc ngừng giao dịch điện tử đối với người nộp thuế qua Hệ thống thông tin quản lý thuế thì ghi>:

1. Cơ quan thuế thông báo về việc Hệ thống thông tin quản lý thuế ngừng việc thực hiện các thủ tục hành chính thuế bằng phương thức điện tử của người nộp thuế kể từ....giờ…phút…giây ngày .…tháng.…năm…, cụ thể như sau:

2. Lý do: <người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định của pháp luật về…..; người nộp thuế giải thể/chấm dứt tồn tại/chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về….>.

3. Trường hợp cần làm rõ thông tin, đề nghị <Tên người nộp thuế/tổ chức> liên hệ trực tiếp với Cục Thuế theo <Địa chỉ thư điện tử, số điện thoại> để biết thêm thông tin chi tiết.

<4. Trường hợp cơ quan thuế gửi thông báo về việc tạm ngừng/ngừng kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế thì ghi>:

1. Cơ quan thuế thông báo về việc tạm ngừng/ngừng kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế kể từ....giờ…phút…giây ngày .…tháng.…năm…, cụ thể như sau:

2. Lý do cụ thể:

- Trường hợp tạm ngừng <người nộp thuế không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định đã được công bố/ vi phạm nội dung biên bản đã ký/ vi phạm quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.>;

- Trường hợp ngừng <người nộp thuế đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế>.

3. Trường hợp cần làm rõ thông tin, đề nghị <Tên người nộp thuế/tổ chức> liên hệ trực tiếp với Cục Thuế theo <Địa chỉ thư điện tử, số điện thoại> để biết thêm thông tin chi tiết.

Cục Thuế thông báo để <Tên người nộp thuế/tổ chức> biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- ……;
- Lưu: ….

NƠI XÁC NHẬN (CHỮ KÝ)
<Chữ ký số của người có thẩm quyền hoặc chữ ký số của cơ quan thuế>

Mẫu số 03/TB-TĐT: Thông báo về tài khoản giao dịch thuế điện tử
Mẫu số 03/TB-TĐT: Thông báo về tài khoản giao dịch thuế điện tử (Ảnh minh họa)

Người nộp thuế kết nối trực tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế

Theo Điều 14 Thông tư 89/2026/TT-BTC, thủ tục kết nối, chia sẻ thông tin và việc từ chối hoặc tạm ngừng kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ quan thuế và người nộp thuế theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 48 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, thực hiện như sau:

- Người nộp thuế gửi văn bản đề nghị kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế theo mẫu số 02/ĐK-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật, chuẩn dữ liệu của Bộ Tài chính.

  • Việc ghi nhận, tiếp nhận hồ sơ đề nghị kết nối được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư này;

  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Thuế thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ sơ đề nghị kết nối theo mẫu số 03/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

- Sau khi có thông báo chấp nhận hồ sơ đề nghị kết nối, người nộp thuế thực hiện các yêu cầu kết nối kỹ thuật, phối hợp với Cục Thuế thực hiện kiểm tra hệ thống đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và ký biên bản kiểm tra kỹ thuật. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật thì Cục Thuế thông báo theo mẫu số 03/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Xem thêm: Người nộp thuế không phải nộp lại giấy tờ cơ quan thuế đã có từ 01/7/2026

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số 03/TB-TĐT: Thông báo về tài khoản giao dịch thuế điện tử  theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 06/TNDN: Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ DN dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với BĐS)

Mẫu số 06/TNDN: Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ DN dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với BĐS)

Mẫu số 06/TNDN: Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ DN dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với BĐS)

Mẫu Tờ khai thuế TNDN áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ DN dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với BĐS mới nhất hiện nay là mẫu số 06/TNDN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 07/TNDN: Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán)

Mẫu số 07/TNDN: Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán)

Mẫu số 07/TNDN: Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán)

LuatVietnam cung cấp mẫu Tờ khai thuế TNDN áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán mới nhất hiện nay là mẫu số 07/TNDN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01-1/TAIN: Bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

Mẫu số 01-1/TAIN: Bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

Mẫu số 01-1/TAIN: Bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

Mẫu Bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện mới nhất hiện nay là mẫu số 01-1/TAIN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/TMĐN: Tờ khai tiền thuê đất (Áp dụng cho đối tượng chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước)

Mẫu số 01/TMĐN: Tờ khai tiền thuê đất (Áp dụng cho đối tượng chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước)

Mẫu số 01/TMĐN: Tờ khai tiền thuê đất (Áp dụng cho đối tượng chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước)

Mẫu Tờ khai tiền thuê đất áp dụng cho đối tượng chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TMĐN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 02/LPTB: Tờ khai lệ phí trước bạ (Áp dụng đối với tàu thuyền và tài sản khác trừ nhà, đất)

Mẫu số 02/LPTB: Tờ khai lệ phí trước bạ (Áp dụng đối với tàu thuyền và tài sản khác trừ nhà, đất)

Mẫu số 02/LPTB: Tờ khai lệ phí trước bạ (Áp dụng đối với tàu thuyền và tài sản khác trừ nhà, đất)

Mẫu Tờ khai lệ phí trước bạ áp dụng đối với tàu thuyền và tài sản khác trừ nhà, đất mới nhất hiện nay là mẫu số 02/LPTB được quy định tại phụ lục I của Thông tư 89/2026/TT-BTC.