Mẫu số 02/HT: Văn bản đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Văn bản đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần mới nhất hiện nay là mẫu số 02/HT được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 02/HT: Văn bản đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Mẫu Văn bản đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần mới nhất hiện nay là mẫu số 02/HT tại phụ lục III được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

GIẤY ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ THEO HIỆP ĐỊNH

TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ KHÁC
 

Kính gửi: .......(cơ quan có thẩm quyền hoàn trả)....

Hiệp định thuế/Điều ước quốc tế áp dụng:…………

Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân là đối tượng cư trú của:

 Việt Nam       *          Nước ngoài   *

 

Đề nghị đánh dấu (x) vào ô trống thích hợp:

I. Thông tin về tổ chức, cá nhân được hoàn thuế:     *

           

A. Tổ chức: *                                             B. Cá nhân: *

1.

Tên đầy đủ:........................................................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh  *             Hộ chiếu *         CMND/CCCD *

Số: ......................................................

Ngày cấp: ....../ ....../ ...... tại ...............................  Cơ quan cấp..............................................

2.

Tên sử dụng trong giao dịch ...................................................................................................

3.

Tư cách pháp lý

 Pháp nhân

*

Cá nhân hành nghề độc lập

*

 Liên danh không tạo pháp nhân

*

Cá nhân hành nghề phụ thuộc

*

 Khác

 Nêu rõ: .........................................

*

 

 

4.1.

Địa chỉ tại Việt Nam: .............................................................................................................

Số điện thoại: ....................... Số Fax: ....................... E-mail: ...............................................

Địa chỉ trên là:

Trụ sở chính   *    Nhà ở  thường trú  *       Khác  *  Nêu rõ: ..........................................

4.2.

Địa chỉ giao dịch tại Việt Nam (nếu khác với địa chỉ nêu trên)….........................................

Số điện thoại: ....................... Số Fax: ....................... E-mail: ...............................................

5.

Quốc tịch:

Việt Nam *

Nước ký kết *

Nước khác *...........

6.

Mã số thuế tại Việt Nam (nếu có): ..............................................................................

7.1.

Địa chỉ tại Nước ký kết: .........................................................................................................

Số điện thoại: ....................... Số Fax: ....................... E-mail: ...............................................

Địa chỉ trên là:

Văn phòng đại diện *      Cơ sở thường trú *       Nơi làm việc *     Nơi lưu trú  *

Khác  *    Nêu rõ: .......................                                             

7.2.

 

Địa chỉ giao dịch tại Nước ký kết (nếu khác với địa chỉ nêu trên) ........................................

Số điện thoại: ....................... Số Fax: ....................... E-mail: ...............................................

8.

Mã số thuế tại Nước ký kết (nếu có).......................................................................................

9.

Thời gian có mặt tại Việt Nam hoặc thực hiện hoạt động tại Việt Nam (đối với các tổ chức, cá nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài): ..........................................................

II. Đại diện được uỷ quyền[1]:  *

1.

Tên đầy đủ: ............................................................................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh  *          Hộ chiếu *         CMND/CCCD *

Số: ......................................................

Ngày cấp: ....../ ....../ ...... tại ...............................  Cơ quan cấp..............................................

2.

Địa chỉ:..........................................................

Số điện thoại: ....................... Số Fax: ....................... E-mail: ...............................................

3.

Mã số thuế (nếu có):....................................................

4.

Tư cách pháp lý

Pháp nhân

*

Cá nhân hành nghề phụ thuộc

*

Liên danh không tạo pháp nhân

*

Khác

Nêu rõ: .............................................

 

*

Đại lý thuế (nếu có)

*

 

 

 III. Nội dung đề nghị hoàn thuế:

1. Năm đề nghị áp dụng Hiệp định thuế/Điều ước quốc tế: ...................................

2. Số thu nhập thuộc diện miễn, giảm theo Điều ...........................................................

STT

Loại thuế

Kỳ đề nghị hoàn thuế

Số tiền đã nộp (VNĐ)

Số tiền đề nghị hoàn trong kỳ (VNĐ)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

3. Hình thức đề nghị hoàn trả:

3.1. Bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước (NSNN):   

S

T

T

MST của NNT khác (nếu có)

Tên người nộp thuế khác (nếu có)

Thông tin khoản nợ/khoản thu phát sinh

Nội dung khoản nợ/

phát sinh

Mã định danh khoản phải nộp (ID) (nếu có)

Chương

Tiểu mục

Cơ quan quản lý thu

Địa bàn hành chính

Hạn nộp

Số tiền còn phải nộp đề nghị bù trừ với số tiền nộp thừa

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

3.2. Hoàn trả trực tiếp:

Chuyển khoản: Tên tổ chức/người nhận tiền.......................................

Tài khoản số: ................................ Tại Ngân hàng (KBNN)...............................

Tiền mặt:

Tên người nhận tiền:............................................

CMND/CCCD/HC/SĐDCN số: ......................... Ngày cấp: ...../ ...../ ........

Nơi cấp: ................

Nơi nhận tiền hoàn thuế: Kho bạc Nhà nước ....................................................

IV. Thông tin về giao dịch phát sinh thu nhập liên quan đến số thuế đề nghị áp dụng Hiệp định thuế/Điều ước quốc tế:

4.1. Giải trình tóm tắt về giao dịch và lý do thu nhập có liên quan được miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế/Điều ước quốc tế:

.......................................................................................................................................

4.2. Giải trình khác:

.......................................................................................................................................

(Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của Hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước quốc tế khác, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại điểm này.)

4.3. Tài liệu gửi kèm (ghi rõ tên tài liệu, bản chính, bản sao, bản sao có chứng thực):

1. ...................................................................................................................................

2. ...................................................................................................................................

Tôi cam kết các thông tin và tài liệu đã cung cấp là trung thực và đầy đủ và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin và tài liệu này./.

 

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Họ và tên:…….

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:.......

..., ngày....... tháng....... năm.......

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

<Trường hợp đề nghị hoàn thuế theo Điều ước quốc tế khác thì thực hiện thêm phần sau:>

PHẦN DÀNH CHO CƠ QUAN ĐỀ XUẤT KÝ KẾT, GIA NHẬP HOẶC CHỦ TRÌ THỰC HIỆN ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ[2]

Tên Cơ quan: ............................................................................................................

Xác nhận: .....(Tên Điều ước quốc tế)..... được ký ngày ..../..../........ có hiệu lực thi hành từ …. đến …...

......., ngày ........ tháng ..... năm .........

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu/Ký điện tử)

 

[1] Trường hợp người nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế/Điều ước quốc tế, bên uỷ quyền và bên được uỷ quyền phải thực hiện các quy định về công chứng và chứng thực của pháp luật hiện hành, đồng thời bên được uỷ quyền phải kê khai đầy đủ các thông tin tại phần 1 và 2 của Giấy đề nghị này.

[2] Áp dụng đối với Điều ước quốc tế chưa được công bố trên cơ sở dữ liệu quốc gia về điều ước quốc tế.

Hồ sơ hoàn trả tiền thuế đối với tổ chức, cá nhân theo Hiệp định thuế và hoàn trả tiền thuế 

Theo khoản 2 Điều 56 Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ hoàn trả tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân theo Hiệp định thuế và hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác theo Điều ước quốc tế khác, gồm:

- Văn bản đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa theo Hiệp định thuế và Điều ước quốc tế khác theo mẫu số 02/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài (hoặc tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc đối tượng được miễn thuế) ủy quyền cho một tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam thực hiện các thủ tục đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa. 

Mẫu số 02/HT: Văn bản đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần
Mẫu số 02/HT: Văn bản đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần (Ảnh minh họa)

- Trường hợp tổ chức, cá nhân lập Văn bản ủy quyền để ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục hoàn trả tiền thuế nộp thừa vào tài khoản của đối tượng khác cần thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự (trường hợp việc ủy quyền được thực hiện ở nước ngoài) hoặc công chứng (trường hợp việc ủy quyền được thực hiện tại Việt Nam) theo quy định.

- Trường hợp bên Việt Nam khấu trừ, khai và nộp số thuế đã khấu trừ của tổ chức, cá nhân nước ngoài vào ngân sách nhà nước thì bên Việt Nam thực hiện nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp thay cho nhà thầu nước ngoài theo ủy quyền của tổ chức, cá nhân nước ngoài bao gồm cả việc thực hiện thủ tục hoàn trả tiền thuế nộp thừa vào tài khoản của bên Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản này;

- Trường hợp người được ủy quyền thực hiện nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa không phải là bên Việt Nam quy định tại điểm b.1 khoản này, người được ủy quyền phải điền các thông tin liên quan về việc bên Việt Nam đã khấu trừ và khai, nộp số thuế đã khấu trừ của tổ chức, cá nhân nước ngoài vào ngân sách nhà nước được theo mẫu số 02/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Xem thêm: Người nộp thuế không phải nộp lại giấy tờ cơ quan thuế đã có từ 01/7/2026

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số 02/HT: Văn bản đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 06-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế)

Mẫu số 06-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế)

Mẫu số 06-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế)

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế mới nhất hiện nay là mẫu số 06-ĐKT được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Mẫu số 20-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế)

Mẫu số 20-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế)

Mẫu số 20-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế)

LuatVietnam cung cấp mẫu Tờ khai đăng ký thuế dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế mới nhất hiện nay là mẫu số 20-ĐKT được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/NCCNN: Tờ khai đăng ký thuế (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam)

Mẫu số 01/NCCNN: Tờ khai đăng ký thuế (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam)

Mẫu số 01/NCCNN: Tờ khai đăng ký thuế (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam)

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam mới nhất hiện nay là mẫu số 01/NCCNN được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Mẫu số 30/ĐKT: Văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến

Mẫu số 30/ĐKT: Văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến

Mẫu số 30/ĐKT: Văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến

Mẫu Văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến mới nhất hiện nay là mẫu số 30/ĐKT được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

Mẫu số 01-1/NCCNN: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế (Dành cho NCCNN có hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam)

Mẫu số 01-1/NCCNN: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế (Dành cho NCCNN có hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam)

Mẫu số 01-1/NCCNN: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế (Dành cho NCCNN có hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam)

Mẫu Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế dành cho NCCNN có hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam mới nhất hiện nay là mẫu số 01-1/NCCNN được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.