Mẫu NA15: Đơn xin phép cho thân nhân vào khu vực cấm, khu vực biên giới
Mẫu Đơn xin phép cho thân nhân vào khu vực cấm, khu vực biên giới mới nhất hiện nay là mẫu NA15 ban hành kèm theo Thông tư 70/2026/TT-BCA.

|
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ..........., ngày........ tháng ....... năm .............
|
ĐƠN XIN PHÉP CHO THÂN NHÂN VÀO KHU VỰC CẤM, KHU VỰC BIÊN GIỚI (1)
Kính gửi: ............................... (2)
- Tên tôi là (chữ in hoa): .....................................................
- Giới tính: Nam □ Nữ □ Sinh ngày ...... tháng ...... năm............
- Nghề nghiệp: ...............................................................
- Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số:........................
cấp ngày ...................................... cơ quan cấp: .....................
- Địa chỉ thường trú tại Việt Nam: .............................................
......................................................................................
- Số điện thoại: ............................ Email (nếu có): .....................
Đề nghị cấp phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới cho…….. người nước ngoài, cụ thể như sau:
|
Số TT |
Họ tên (chữ in hoa) |
Giới tính |
Ngày tháng năm sinh |
Quốc tịch (3) |
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế số |
Nghề nghiệp, chức vụ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Địa chỉ tạm trú/ thường trú tại Việt Nam: ................................
.............................................................................
- Quan hệ với bản thân: ..............................................(4)
- Xin vào khu vực: .....................................................
Thời gian: từ ngày ....................đến ngày ..................số lần ...................
Mục đích: …................................................................
|
|
Người làm đơn (Ký, ghi rõ họ tên) |
Hướng dẫn ghi mẫu Đơn xin phép cho thân nhân vào khu vực cấm, khu vực biên giới
(1) Dùng cho công dân Việt Nam đang thường trú tại khu vực cấm, khu vực biên giới.
(2) Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố nơi có khu vực cấm, khu vực biên giới.
(3) Theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014, năm 2025): “Trên lãnh thổ Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chỉ công nhận quốc tịch Việt Nam đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài trong quan hệ với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.”.
Theo quy định của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 (sửa đổi, bổ sung năm 2023, năm 2025), công dân Việt Nam có nghĩa vụ: “Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp để xuất cảnh, nhập cảnh.”.
(4) Kèm bản sao giấy tờ chứng minh quan hệ (ông, bà, cha, mẹ của vợ hoặc chồng; vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột; cháu nội, cháu ngoại của người làm đơn).
Xem thêm: Từ 01/10/2026, dừng tiếp nhận văn bản giấy về tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh
Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu NA15: Đơn xin phép cho thân nhân vào khu vực cấm, khu vực biên giới theo Thông tư 70/2026/TT-BCA.
RSS