Mẫu Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản

Mẫu Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản mới nhất hiện nay là mẫu số 13 được quy định tại Nghị định 280/2025/NĐ-CP. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

Mẫu Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản

Mẫu Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản mới nhất hiện nay là mẫu số 13 áp dụng theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP.

Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản

Ngày…………..tháng…….năm……(Bằng chữ …………….) (1)

Tại ………………………………………………… (2).

Tôi (3) …………………………, là (4) ……………………

Chứng thực

- Văn bản từ chối nhận di sản này được lập bởi ông bà ………………… (5) Giấy tờ tùy thân (6) số …………………………………………….;

- Ông/bà ………………………(5) đã cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của văn bản từ chối nhận di sản.

- Tại thời điểm chứng thực, ông/bà  ………………………(5) minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện từ chối nhận di sản và đã ký(7) vào văn bản từ chối nhận di sản này trước mặt tôi.

(*)

(**)

Văn bản từ chối nhận di sản này được lập thành …….. bản gốc (mỗi bản gốc gồm ….. tờ, ……trang), giao cho người từ chối nhận di sản ….. bản; lưu tại ………………………… 01 (một) bản.

Số chứng thực …………………. quyển số ……………….(8) -SCT/GD

                                              

          Người thực hiện chứng thực
          ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu                                              

 

Hướng dẫn ghi mẫu Lời chứng chứng văn bản từ chối nhận di sản

(1) Ghi rõ ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực. Đối với trường hợp chứng thực ngoài trụ sở thì ghi rõ thời gian (giờ, phút), ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực.

(2) Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực. Đối với trường hợp chứng thực ngoài trụ sở cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực thì ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực ngoài trụ sở.

(3) Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người thực hiện chứng thực.

(4) Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực.

(5) Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người yêu cầu chứng thực.

(6) Ghi rõ loại giấy tờ tùy thân là Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng.

(7) Nếu ký thì ghi “ký”, nếu điểm chỉ thì ghi “điểm chỉ”, nếu ký và điểm chỉ thì ghi “ký và điểm chỉ”.

(8) Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực.

Mẫu Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản
Mẫu Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản (Ảnh minh họa)

(*) Nếu trường hợp có người làm chứng thì bổ sung các nội dung: 

- Họ tên của người phải có người làm chứng, lý do phải có người làm chứng, người làm chứng do người yêu cầu chứng thực mời hay do người thực hiện chứng thực chỉ định vì người yêu cầu chứng thực không mời được người làm chứng;

- Họ tên, số và ngày, tháng, năm cấp giấy tờ tùy thân của người làm chứng, người làm chứng có đủ điều kiện để làm chứng theo quy định của pháp luật, đã trực tiếp chứng kiến việc chứng thực; 

- Người làm chứng cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc làm chứng của mình, đã ký vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến của người thực hiện chứng thực.

(**) Nếu trường hợp có người phiên dịch thì bổ sung các nội dung: 

- Họ tên của người phải có người phiên dịch, lý do phải có người phiên dịch; họ tên, số và ngày, tháng, năm cấp giấy tờ tùy thân của người phiên dịch; 

- Người phiên dịch có đủ điều kiện làm người phiên dịch theo quy định của pháp luật, đã dịch đầy đủ, chính xác nội dung của giao dịch, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực;

- Người phiên dịch cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phiên dịch của mình; người phiên dịch đã ký vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến của người thực hiện chứng thực.

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu DLCN-HC-01:Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thủ tục hành chính về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Mẫu DLCN-HC-01:Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thủ tục hành chính về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Mẫu DLCN-HC-01:Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thủ tục hành chính về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thủ tục hành chính về bảo vệ dữ liệu cá nhân mới nhất hiện nay là mẫu DLCN-HC-01 được quy định tại Quyết định 778/QĐ-BCA-A05.

Mẫu số 01/TB-ĐĐKD:Thông báo về việc thành lập/thay đổi thông tin/tạm ngừng/chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh

Mẫu số 01/TB-ĐĐKD:Thông báo về việc thành lập/thay đổi thông tin/tạm ngừng/chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh

Mẫu số 01/TB-ĐĐKD:Thông báo về việc thành lập/thay đổi thông tin/tạm ngừng/chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Thông báo về việc thành lập/thay đổi thông tin/tạm ngừng/chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TB-ĐĐKD được quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/XSBHĐC:Tờ khai thuế TNCN đối với hoạt động đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp

Mẫu số 01/XSBHĐC:Tờ khai thuế TNCN đối với hoạt động đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp

Mẫu số 01/XSBHĐC:Tờ khai thuế TNCN đối với hoạt động đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Tờ khai thuế TNCN đối với hoạt động đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp mới nhất hiện nay là mẫu số 01/XSBHĐC cùng phụ lục kèm theo được quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/TKN-CNKD:Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Mẫu số 01/TKN-CNKD:Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Mẫu số 01/TKN-CNKD:Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Mẫu Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TKN-CNKD được quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

Mẫu Quyết định về việc giấy phép thành lập và Điều lệ Quỹ xã hội hết hiệu lực

Mẫu Quyết định về việc giấy phép thành lập và Điều lệ Quỹ xã hội hết hiệu lực

Mẫu Quyết định về việc giấy phép thành lập và Điều lệ Quỹ xã hội hết hiệu lực

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Quyết định về việc giấy phép thành lập và Điều lệ Quỹ xã hội hết hiệu lực mới nhất hiện nay là mẫu số 14 của Phụ lục II được quy định tại Nghị định 03/2026/NĐ-CP.

Mẫu Văn bản cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, BHXH của tổ chức tài chính vi mô

Mẫu Văn bản cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, BHXH của tổ chức tài chính vi mô

Mẫu Văn bản cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, BHXH của tổ chức tài chính vi mô

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Văn bản cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, BHXH của tổ chức tài chính vi mô mới nhất hiện nay là Phụ lục VII được quy định tại Thông tư 54/2025/TT-NHNN.