Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản thừa kế ở đâu?

Hiện nay, Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã được giao chứng thực văn bản từ chối nhận di sản. Song việc chứng thực văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản lại chưa được quy định rõ gây khó khăn khi thực hiện.

UBND xã chứng thực không phụ thuộc vào nơi có bất động sản

UBND xã, phường, thị trấn có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực văn bản từ chối nhận di sản (điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định số 23/2015).

Đồng thời, khoản 5 Điều này quy định, việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, chứng thực chữ ký không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực.

Theo đó, văn bản từ chối nhận di sản là động sản được chứng thực tại UBND cấp xã bất kỳ.

Đối với di sản thừa kế là bất động sản, vận dụng quy định tại Điều 42 Luật Công chứng, UBND cấp xã có trách nhiệm chứng thực văn bản từ chối nhận di sản thừa kế là bất động sản không phụ thuộc vào nơi có tài sản.

Như vậy, dù di sản thừa kế là động sản hay bất động sản, việc chứng thực văn bản từ chối nhận di sản thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã không phụ thuộc vào nơi có bất động sản.

chứng thực văn bản từ chối nhận di sản

Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản thừa kế ở đâu? (Ảnh minh họa)
 

Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản

Bước 1: Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

- Dự thảo văn bản từ chối nhận di sản;

- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu);

- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu).

Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã bất kỳ

Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu đầy đủ, tại thời điểm chứng thực người từ chối nhận di sản tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực:

- Người từ chối nhận di sản ký trước mặt người thực hiện chứng thực.

Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng.

Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực bố trí, không bố trí được thì đề nghị cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng.

- Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.

Đối với văn bản từ chối có từ 02 trang trở lên phải đóng dấu giáp lai, từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của văn bản từ chối nhận di sản.

- Trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng.

Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả.

Người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản từ chối nhận di sản, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang văn bản từ chối nhận di sản với tư cách là người phiên dịch.

Bước 3: Nộp phí (50.000 đồng/văn bản) và nhận giấy hẹn trả kết quả. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phải trả văn bản từ chối nhận di sản được chứng thực cho người yêu cầu.

>> 3 lưu ý khi muốn từ chối nhận di sản thừa kế

Hậu Nguyễn

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thủ tục trình báo mất hộ chiếu phổ thông tại Công an cấp xã

Thủ tục trình báo mất hộ chiếu phổ thông tại Công an cấp xã

Thủ tục trình báo mất hộ chiếu phổ thông tại Công an cấp xã

Khi phát hiện hộ chiếu phổ thông bị mất, công dân phải trình báo với cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn quy định để hộ chiếu được thông báo mất giá trị sử dụng. Dưới đây là hướng dẫn thủ tục trình báo mất hộ chiếu phổ thông tại Công an cấp xã theo Quyết định 4245/QĐ-BCA-QLXNC.

Thủ tục cấp thẻ nhà báo từ 01/7/2026 [theo Thông tư 19/2026/TT-BVHTTDL]

Thủ tục cấp thẻ nhà báo từ 01/7/2026 [theo Thông tư 19/2026/TT-BVHTTDL]

Thủ tục cấp thẻ nhà báo từ 01/7/2026 [theo Thông tư 19/2026/TT-BVHTTDL]

Từ ngày 01/7/2026, thủ tục cấp thẻ nhà báo được thực hiện theo Thông tư 19/2026/TT-BVHTTDL. So với trước đây, quy định mới có nhiều điểm đáng chú ý như thay đổi phương thức tiếp nhận hồ sơ, đơn giản hóa thành phần hồ sơ trong một số trường hợp…

Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông trong nước tại Công an cấp tỉnh

Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông trong nước tại Công an cấp tỉnh

Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông trong nước tại Công an cấp tỉnh

Người dân có thể đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông trực tiếp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh hoặc thực hiện trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Dưới đây là hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thời hạn giải quyết và lệ phí theo Quyết định 4245/QĐ-BCA-QLXNC.

Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập bị sáp nhập, giải thể [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập bị sáp nhập, giải thể [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập bị sáp nhập, giải thể [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Nghị định 299/2026/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 28/7/2026 thay thế Nghị định 120/2020/NĐ-CP. Bài viết dưới đây sẽ nêu thông tin cụ thể về trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập bị sáp nhập hoặc giải thể từ thời điểm Nghị định có hiệu lực.

Vi phạm về điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01/8/2026 xử lý thế nào?

Vi phạm về điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01/8/2026 xử lý thế nào?

Vi phạm về điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01/8/2026 xử lý thế nào?

Từ ngày 01/8/2026, cá nhân vi phạm quy định về điều kiện buôn bán thuốc thú y có thể bị phạt đến 15 triệu đồng; đối với tổ chức, mức phạt tối đa có thể lên đến 30 triệu đồng. Một số hành vi còn bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại giấy chứng nhận hoặc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y vi phạm.

Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản [mới nhất]

Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản [mới nhất]

Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản [mới nhất]

Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản là bước cần thiết để xác nhận ý chí người thừa kế, bảo đảm việc phân chia di sản đúng pháp luật và tránh tranh chấp. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản theo Quyết định 3152/QĐ-BTP.