Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng
Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng mới nhất hiện nay là mẫu số 34 áp dụng theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
|
SỞ NỘI VỤ TỈNH/THÀNH PHỐ ... _______ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
THÁNG ... NĂM ...
|
Kính gửi: |
- Cục Việc làm (Bộ Nội vụ); |
I. Tình hình tiếp nhận và giải quyết các chế độ bảo hiểm thất nghiệp
|
Chỉ |
Số người lao |
Số người lao động |
Số người lao |
Số người lao động |
||||
|
Tổng số |
Trong |
Tổng số |
Trong đó Nữ |
Tổng số |
Trong |
Tổng số |
Trong đó |
|
|
A |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ 30 tuổi trở xuống |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ 31 đến 40 tuổi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ 41 đến 50 tuổi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ 51 đến 60 tuổi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trên 60 tuổi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TT |
Nội dung |
Số lượng |
Lũy kế |
|
|
1 |
Số người nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (TCTN) |
|
|
|
|
Trong đó: số người ở địa phương khác nộp hồ sơ đề nghị hưởng TCTN |
|
|
||
|
2 |
Số người nộp hồ sơ nhưng không đủ điều kiện hưởng TCTN |
|
|
|
|
3 |
Số người bị hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp |
|
|
|
|
4 |
Số người chuyển nơi hưởng TCTN |
Chuyến đi |
|
|
|
Chuyến đến |
|
|
||
|
5 |
Số người tạm dừng trợ cấp thất nghiệp |
|
|
|
|
6 |
Số người tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp |
|
|
|
|
7 |
Số người chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp (người) |
Tổng |
|
|
|
Trong đó: Có việc làm |
||||
|
Trong đó: Không thông báo tìm kiếm VL trong 03 tháng liên tục |
||||
|
Trong đó: Bị xử phạt vi phạm hành chính về bảo hiểm thất nghiệp |
||||
|
Khác |
||||
|
8 |
Số người hủy quyết định hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề |
|
|
|
|
9 |
Số tiền chi trợ cấp thất nghiệp (triệu đồng) |
|
|
|
|
10 |
Mức hưởng TCTN bình quân (triệu đồng) |
|
|
|
|
11 |
Số người lao động có mức hưởng TCTN tối đa |
|
|
|
|
12 |
Số tháng hưởng TCTN bình quân |
|
|
|
|
13 |
Số tiền chi hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề (triệu đồng) |
|
|
|
|
|
Trong đó: số tiền chi đối với người đang hưởng TCTN được hỗ trợ hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề (triệu đồng) |
|
|
|
|
14 |
Số người sử dụng lao động được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động theo quyết định hỗ trợ của Giám đốc Sở Nội vụ |
|
|
|
|
15 |
Số người sử dụng lao động hủy quyết định hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động, trong đó |
|
|
|
|
|
Số người lao động được người sử dụng lao động đề nghị hỗ trợ bị hủy hỗ trợ |
|
|
|
|
16 |
Số người sử dụng lao động bị thu hồi kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động do không có nhu cầu hỗ trợ, trong đó: |
|
|
|
|
|
Số người lao động không được hỗ trợ do người sử dụng lao động bị thu hồi kinh phí do không có nhu cầu hỗ trợ |
|
|
|
|
17 |
Số người sử dụng lao động bị thu hồi kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động do không thể bố trí và duy trì việc làm cho người lao động theo phương án đã được phê duyệt, trong đó: |
|
|
|
|
|
Số người lao động không được người sử dụng lao động bố trí và duy trì việc làm theo phương án đã được phê duyệt |
|
|
|
|
18 |
Số tiền chi hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động (triệu đồng) theo quyết định hỗ trợ của Giám đốc Sở Nội vụ, trong đó: |
|
|
|
|
|
Số tiền theo quyết định hủy quyết định hỗ trợ |
|
|
|
|
19 |
Số tiền bị thu hồi kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động của người sử dụng lao động (triệu đồng), trong đó: |
|
|
|
|
|
Do không có nhu cầu hỗ trợ |
|
|
|
|
|
Do không thể bố trí và duy trì việc làm cho người lao động theo phương án đã được phê duyệt |
|
|
|
II. Đánh giá tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp, các giải pháp và các kiến nghị
(Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn. Những vấn đề phát sinh, nguyên nhân và các kiến nghị, đề xuất).
Trên đây là báo cáo tháng ... năm ... của Tổ chức Dịch vụ việc làm công về tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn.
|
Nơi nhận: |
GIÁM ĐỐC |
Ghi chú: Ghi cụ thể tên của Tổ chức Dịch vụ việc làm công.
Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp
Theo Điều 27 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp như sau:
- Nội dung và mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo nội dung và mức chi tổ chức và hoạt động BHXH được quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội và quy định của Chính phủ về cơ chế tài chính về BHXH, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động BHXH, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

- Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp của tổ chức DVVLC được xác định theo khối lượng công việc và giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng quỹ bảo hiểm thất nghiệp do Bộ Nội vụ ban hành và trên cơ sở các nhiệm vụ được giao, nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy định cơ chế tài chính về BHXH, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động BHXH, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
- Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
-
Nhóm dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động: Dịch vụ tư vấn; dịch vụ giới thiệu việc làm.
-
Nhóm dịch vụ giải quyết hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động: Dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động; dịch vụ trả kết quả hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
-
Nhóm dịch vụ giải quyết trợ cấp thất nghiệp: Dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp; dịch vụ thông báo về việc tìm kiếm việc làm; dịch vụ tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp; dịch vụ tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp; dịch vụ chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp; dịch vụ chuyển và tiếp nhận chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp.
-
Dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo nghề: dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo nghề; dịch vụ trả kết quả hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo nghề.
- Giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp do Bộ Nội vụ ban hành.
RSS
