Mẫu Thông báo về tình hình biến động lao động mới nhất 2026
Mẫu Thông báo về tình hình biến động lao động mới nhất hiện nay là mẫu số 33 áp dụng theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
|
Tên đơn vị: .................. |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG BÁO VỀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG LAO ĐỘNG
Kính gửi: Tổ chức Dịch vụ việc làm công.......
(Tên đơn vị)....................... báo với quý đơn vị tình hình biến động lao động tại đơn vị như sau:
I. THÔNG TIN VỀ SỐ LAO ĐỘNG ĐẦU KỲ - CUỐI KỲ
|
Thời |
Tổng số lao động |
Trình độ chuyên môn kỹ thuật |
Loại HĐLĐ/HĐLV |
Tổng số |
||||||||
|
Tổng |
Trong |
Công |
Chứng chỉ |
Sơ cấp |
Trung |
Cao |
ĐH |
Không |
Từ đủ 12 |
Từ đủ 1 |
||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
|
Đầu kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số tăng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số giảm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cuối kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. DANH SÁCH LAO ĐỘNG GIẢM
|
STT |
Họ và tên |
Ngày, tháng, năm sinh |
Thông tin cá nhân |
Trình độ chuyên môn kỹ thuật |
Loại HĐLĐ/HĐLV |
Ngày, tháng, năm HĐLĐ/HĐLV có hiệu lực |
Ngày, tháng, năm chấm dứt HĐLĐ/HĐLV |
Thuộc đối tượng tham gia BHTN |
Lý do giảm |
|||||||||||||||
|
Dân tộc |
Số CMND |
Số sổ BHXH (nếu có) |
Nghỉ hưu |
Đơn phương chấm dứt HĐLĐ/HĐLV |
Thay đổi cơ cấu công nghệ |
Thỏa thuận chấm dứt |
Lý do khác |
|||||||||||||||||
|
Nam |
Nữ |
|||||||||||||||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
||||||||
|
a |
b |
c |
d |
đ |
e |
a |
b |
c |
||||||||||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. DANH SÁCH LAO ĐỘNG TĂNG
|
STT |
Họ và tên |
Ngày, tháng, năm sinh |
Thông tin cá nhân |
Trình độ chuyên môn kỹ thuật |
Loại HĐLĐ/HĐLV |
Ngày, tháng, năm HĐLĐ/HĐLV có hiệu lực |
Vị trí công việc đang làm |
Nếu thuộc đối tượng tham gia BHTN |
|
|||||||||||
|
Dân tộc |
Số CMND |
Số sổ BHXH (nếu có) |
Mức lương đóng BHTN (nghìn đồng) |
Thời gian đã tham gia BHTN (tháng) |
||||||||||||||||
|
Nam |
Nữ |
|
||||||||||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
|
|||||||
|
a |
b |
c |
d |
đ |
e |
a |
b |
c |
|
|||||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số |
X |
X |
|
|
|
X |
X |
X |
X |
X |
X |
X |
X |
X |
X |
X |
X |
X |
|
|
IV. TẠM HOÃN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG/HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC
|
STT |
Họ và tên |
Ngày, tháng, năm sinh |
Thông tin cá nhân |
Trình độ chuyên môn kỹ thuật |
Loại HĐLĐ/HĐLV |
Ngày, tháng, năm HĐLĐ/HĐLV có hiệu lực |
Thuộc đối tượng tham gia BHTN |
Tạm hoãn HĐLĐ/HĐLV |
|
|||||||||||
|
Dân tộc |
Số định danh cá nhân |
Số sổ BHXH |
Thời gian bắt đầu tạm hoãn |
Thời gian kết thúc tạm hoãn |
||||||||||||||||
|
Nam |
Nữ |
|
||||||||||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
|
|||||||
|
a |
b |
c |
d |
đ |
e |
a |
b |
c |
|
|||||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Nội dung thông tin về “Trình độ chuyên môn kỹ thuật” trong Mục II, Mục III, Mục IV, Mục V
“8a”: Công nhân kỹ thuật không bằng
“8b”: Chứng chỉ nghề ngắn hạn dưới 3 tháng
“8c”: Sơ cấp từ 3 tháng đến dưới 12 tháng
“8d”: Trung cấp
“8đ”: Cao đẳng
“8e”: Đại học trở lên
2. Nội dung thông tin về “Loại HĐLĐ/HĐLV” trong Mục II, Mục III, Mục IV, Mục V
“9a”: HĐLĐ/HĐLV không xác định thời hạn
“9b”: HĐLĐ/HĐLV có xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng
“9c”: HĐLĐ/HĐLV từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng.
|
|
GIÁM ĐỐC |
Trách nhiệm đóng BHTN của người sử dụng lao động
Theo Điều 32 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động như sau:
- Chủ trì, phối hợp với tổ chức công đoàn cơ sở để thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
- Xác định đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thực hiện trình tự, thủ tục tham gia bảo hiểm thất nghiệp, đóng bảo hiểm thất nghiệp đúng, đủ và kịp thời theo quy định của pháp luật.
- Bảo quản hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp của người lao động trong thời gian người lao động làm việc tại đơn vị. Xuất trình các tài liệu, hồ sơ và cung cấp thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có kiểm tra, thanh tra về bảo hiểm thất nghiệp.
- Cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động yêu cầu.

- Cung cấp giấy tờ về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc. Thực hiện thủ tục xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động để người lao động hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
- Phối hợp với tổ chức dịch vụ việc làm công cung cấp hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc khi có yêu cầu xác minh thông tin việc sử dụng lao động. Thông báo với tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đặt trụ sở làm việc của người sử dụng lao động khi có biến động lao động làm việc tại đơn vị. Đối với các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an.
- Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm báo cáo Sở Nội vụ về tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp của năm trước.
- Tổ chức triển khai việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động và sử dụng người lao động đã được đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo đúng phương án đã được phê duyệt kèm theo Quyết định hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động của Giám đốc Sở Nội vụ.
- Sử dụng nguồn kinh phí đúng đối tượng, đúng mục đích và thực hiện báo cáo kết quả tổ chức đào tạo cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người sử dụng lao động nộp hồ sơ sau khi kết thúc khóa đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo quy định.
- Trường hợp người sử dụng lao động tăng hoặc giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo về tình hình biến động lao động theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Nghị định này với tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Thông báo về tình hình biến động lao động mới nhất 2026 theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
RSS
