Từ năm 2026, người dân Hà Nội làm 18 thủ tục đất đai ngay tại cấp xã

Quy định nêu tại Quyết định số 1163/QĐ-TTPVHCC năm 2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội, ban hành ngày 16/9/2026.

Từ năm 2026, người dân Hà Nội làm 18 thủ tục đất đai ngay tại cấp xã
Từ năm 2026, người dân Hà Nội làm 18 thủ tục đất đai ngay tại cấp xã (Ảnh minh họa)

Theo Điều 1 Quyết định số 1163/QĐ-TTPVHCC, Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội phê duyệt kèm theo Quyết định này 45 quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai, gồm 27 quy trình giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh và 18 quy trình giải quyết thủ tục hành chính cấp xã.

Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 1163/QĐ-TTPVHCC, nhóm 18 thủ tục đất đai được giải quyết tại cấp xã bao gồm các thủ tục như: 

  • Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; 

  • Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; 

  • Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất; 

  • Xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01/07/2004; 

  • Đính chính, thu hồi, cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã.

  • Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư; 

  • Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích đất ở trước ngày 01/07/2004 nhưng phần diện tích còn lại chưa được cấp Giấy chứng nhận; 

  • Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp và đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới…

Quyết định số 1163/QĐ-TTPVHCC được ban hành trên cơ sở Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025; Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia cùng các văn bản có liên quan.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thông tư 165/2026/TT-BTC: ​Từ 18/12/2026, đưa tài sản mã hóa vào giao dịch phải công bố thông tin trước ít nhất 7 ngày

Thông tư 165/2026/TT-BTC: ​Từ 18/12/2026, đưa tài sản mã hóa vào giao dịch phải công bố thông tin trước ít nhất 7 ngày

Thông tư 165/2026/TT-BTC: ​Từ 18/12/2026, đưa tài sản mã hóa vào giao dịch phải công bố thông tin trước ít nhất 7 ngày

Thông tư 165/2026/TT-BTC ngày 31/10/2026 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về chế độ báo cáo, công bố thông tin trên thị trường tài sản mã hóa, có hiệu lực từ ngày 18/12/2026. 

Thông tư 92/2026/TT-BGDĐT: Từ 15/12/2026, hồ sơ công nhận chứng chỉ được nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia

Thông tư 92/2026/TT-BGDĐT: Từ 15/12/2026, hồ sơ công nhận chứng chỉ được nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia

Thông tư 92/2026/TT-BGDĐT: Từ 15/12/2026, hồ sơ công nhận chứng chỉ được nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia

Theo Thông tư 92/2026/TT-BGDĐT ngày 30/10/2026, từ ngày 15/12/2026, đơn vị cấp chứng chỉ hoặc đơn vị được ủy quyền cung cấp thông tin và tải bản quét hồ sơ đề nghị công nhận chứng chỉ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Công văn 8232/CT: Chưa có quy định xử phạt riêng việc chậm thông báo tài khoản ngân hàng

Công văn 8232/CT: Chưa có quy định xử phạt riêng việc chậm thông báo tài khoản ngân hàng

Công văn 8232/CT: Chưa có quy định xử phạt riêng việc chậm thông báo tài khoản ngân hàng

Ngày 30/10/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 8232/CT-PC về giải quyết vướng mắc trong xử phạt vi phạm hành chính thuế, trong đó hướng dẫn việc xử phạt đối với hành vi chậm thông báo hoặc không thông báo số tài khoản ngân hàng, số hiệu ví điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.