Từ 25/6/2026, khai thác gỗ quý hiếm trái phép có thể bị phạt tới 250 triệu đồng

Nghị định 146/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp, ban hành ngày 06/5/2026.
Từ 25/6/2026, khai thác gỗ quý hiếm trái phép có thể bị phạt tới 250 triệu đồng
Từ 25/6/2026, khai thác gỗ quý hiếm trái phép có thể bị phạt tới 250 triệu đồng (Ảnh minh họa)

Theo khoản 10 Điều 15 Nghị định 146/2026/NĐ-CP quy định mức phạt đối với hành vi khai thác lâm sản trong rừng trồng trái pháp luật như sau:

Hành vi khai thác lâm sản trong rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án khai thác hoặc ngoài diện tích khai thác được phê duyệt, bị xử phạt như sau:

STT

Hành vi

Mức phạt

1

- Rừng sản xuất dưới 0,4 m3 gỗ thông thường hoặc dưới 0,3 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

- Rừng phòng hộ dưới 0,3 m3 gỗ thông thường hoặc dưới 0,2 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

- Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá dưới 1.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá dưới 800.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá dưới 500.000 đồng.

01 - 03 triệu đồng

2

- Rừng sản xuất từ 0,4 m3 đến dưới 01 m3 gỗ thông thường hoặc từ 0,3 m3 đến dưới 0,7 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

- Rừng phòng hộ từ 0,3 m3 đến dưới 0,8 m3 gỗ thông thường hoặc từ 0,2 m3 đến dưới 0,5 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

- Rừng đặc dụng dưới 0,2 m3 gỗ thông thường hoặc dưới 0,1 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

- Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ 1.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 800.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 500.000 đồng đến dưới 1.000.000 đồng.

03 - 05 triệu đồng

3

- Rừng sản xuất từ 01 m3 đến dưới 02 m3 gỗ thông thường hoặc từ 0,7 m3  đến dưới 01 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

- Rừng phòng hộ từ 0,8 m3 đến dưới 1,5 m3 gỗ thông thường hoặc từ 0,5 m3 đến dưới 0,8 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

- Rừng đặc dụng từ 0,2 m3 đến dưới 0,5 m3 gỗ thông thường hoặc từ 0,1 m3 đến dưới 0,3 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

- Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 4.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 1.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng.

05 - 10 triệu đồng

4

- Rừng sản xuất từ 02 m3 đến dưới 05 m3 gỗ thông thường hoặc từ 01 m3  đến dưới 1,5 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc dưới 0,3 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA;

- Rừng phòng hộ từ 1,5 m3 đến dưới 04 m3 gỗ thông thường hoặc từ 0,8 m3  đến dưới 1,5 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

- Rừng đặc dụng từ 0,5 m3 đến dưới 1,5 m3 gỗ thông thường hoặc từ 0,3 m3  đến dưới 01 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

- Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 8.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 6.000.000 đồng.

10 - 25 triệu đồng

5

- Rừng sản xuất từ 05 m3 đến dưới 08 m3 gỗ thông thường hoặc từ 1,5 m3  đến dưới 03 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,3 m3 đến dưới 0,5 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA;

- Rừng phòng hộ từ 04 m3 đến dưới 06 m3 gỗ thông thường hoặc từ 1,5 m3  đến dưới 02 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc dưới 0,1 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA;

- Rừng đặc dụng từ 1,5 m3 đến dưới 04 m3 gỗ thông thường hoặc từ 01 m3  đến dưới 1,5 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

- Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 8.000.000 đồng đến dưới 15.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 6.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng.

25 - 50 triệu đồng

6

- Rừng sản xuất từ 08 m3 đến dưới 11 m3 gỗ thông thường hoặc từ 03 m3  đến dưới 05 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,5 m3 đến dưới 0,7 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA;

- Rừng phòng hộ từ 06 m3 đến dưới 09 m3 gỗ thông thường hoặc từ 02 m3  đến dưới 03 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,1 m3 đến dưới 0,3 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA;

- Rừng đặc dụng từ 04 m3 đến dưới 07 m3 gỗ thông thường hoặc từ 1,5 m3  đến dưới 02 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc dưới 0,1 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA;

- Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 15.000.000 đồng đến dưới 25.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 15.000.000 đồng.

50 - 70 triệu đồng

7

- Rừng sản xuất từ 11 m3 đến dưới 14 m3 gỗ thông thường hoặc từ 05 m3  đến dưới 07 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,7 m3 đến dưới 01 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA;

- Rừng phòng hộ từ 09 m3 đến dưới 11 m3 gỗ thông thường hoặc từ 03 m3  đến dưới 05 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,3 m3 đến dưới 0,5 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA;

- Rừng đặc dụng từ 07 m3 đến dưới 10 m3 gỗ thông thường hoặc từ 02 m3  đến dưới 03 m3 gỗ loài thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,1 m3 đến dưới 0,3 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA;

- Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 25.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 15.000.000 đồng đến dưới 25.000.000 đồng.

70 - 110 triệu đồng

8

- Rừng sản xuất từ 14 m3 đến dưới 17 m3 gỗ thông thường hoặc từ 07 m3  đến dưới 09 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

- Rừng phòng hộ từ 11 m3 đến dưới 13 m3 gỗ thông thường hoặc từ 05 m3  đến dưới 07 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

- Rừng đặc dụng từ 03 m3 đến dưới 05 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,3 m3 đến dưới 0,5 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA;

- Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 40.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 25.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng.

110 - 150 triệu đồng

9

- Rừng sản xuất từ 17 m3 đến dưới 20 m3 gỗ thông thường hoặc từ 09 m3  đến dưới 12 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

- Rừng phòng hộ từ 13 m3 đến dưới 15 m3 gỗ thông thường hoặc từ 07 m3  đến dưới 10 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;

150 - 200 triệu đồng

10

Rừng sản xuất từ 12 m3 đến dưới 15 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA.

200 - 250 triệu đồng

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thời điểm hưởng hỗ trợ với người chuyên trách chuyển đổi số tính từ ngày được phê duyệt

Thời điểm hưởng hỗ trợ với người chuyên trách chuyển đổi số tính từ ngày được phê duyệt

Thời điểm hưởng hỗ trợ với người chuyên trách chuyển đổi số tính từ ngày được phê duyệt

Ngày 06/9/2026, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 9774/BNV-CCVC về việc trao đổi chuyên môn, trả lời Công văn 6805/SNV-TCCC ngày 27/8/2026 của Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp liên quan đến việc thực hiện Nghị định 179/2025/NĐ-CP.

Rút thời gian kiểm tra hồ sơ chuẩn quốc gia không hợp lệ từ 10 xuống 7 ngày làm việc

Rút thời gian kiểm tra hồ sơ chuẩn quốc gia không hợp lệ từ 10 xuống 7 ngày làm việc

Rút thời gian kiểm tra hồ sơ chuẩn quốc gia không hợp lệ từ 10 xuống 7 ngày làm việc

Từ ngày 01/9/2026, thời gian kiểm tra và thông báo hồ sơ không hợp lệ đối với thủ tục liên quan đến chuẩn quốc gia lĩnh vực đo lường được rút ngắn xuống còn 7 ngày làm việc theo Thông tư 45/2026/TT-BKHCN.

Không báo cáo giao dịch đáng ngờ trong kinh doanh bất động sản, phạt đến 80 triệu đồng

Không báo cáo giao dịch đáng ngờ trong kinh doanh bất động sản, phạt đến 80 triệu đồng

Không báo cáo giao dịch đáng ngờ trong kinh doanh bất động sản, phạt đến 80 triệu đồng

Nghị định 339/2026/NĐ-CP bổ sung một điều riêng về xử phạt vi phạm quy định phòng, chống rửa tiền trong hoạt động kinh doanh dịch vụ bất động sản. Đây là nội dung mới so với Nghị định 16/2022/NĐ-CP.

Từ 03/9/2026, an ninh dữ liệu quân sự, quốc phòng phải được bảo đảm xuyên suốt vòng đời dữ liệu

Từ 03/9/2026, an ninh dữ liệu quân sự, quốc phòng phải được bảo đảm xuyên suốt vòng đời dữ liệu

Từ 03/9/2026, an ninh dữ liệu quân sự, quốc phòng phải được bảo đảm xuyên suốt vòng đời dữ liệu

Nội dung nêu tại Nghị định 343/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và gan chặn xung đột thông tin trên không gian mạng, có hiệu lực từ ngày 03/9/2026.

Không cung cấp đầy đủ số liệu về nhà ở và thị trường bất động sản bị phạt đến 1 tỷ đồng

Không cung cấp đầy đủ số liệu về nhà ở và thị trường bất động sản bị phạt đến 1 tỷ đồng

Không cung cấp đầy đủ số liệu về nhà ở và thị trường bất động sản bị phạt đến 1 tỷ đồng

Một trong những thay đổi lớn tại Nghị định 339/2026/NĐ-CP là việc tăng mạnh mức phạt đối với tổ chức không cung cấp hoặc cung cấp không chính xác, không đầy đủ số liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.