Từ 24/7/2026, cơ sở lưu trú phải khai báo tạm trú ngay khi người nước ngoài đến lưu trú

Quy định nêu tại Thông tư 87/2026/TT-BCA quy định khai báo tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam, ban hành ngày 09/6/2026.
Từ 24/7/2026, cơ sở lưu trú phải khai báo tạm trú ngay khi người nước ngoài đến lưu trú
Từ 24/7/2026, cơ sở lưu trú phải khai báo tạm trú ngay khi người nước ngoài đến lưu trú​ (Ảnh minh họa)

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 87/2026/TT-BCA, cơ sở lưu trú có trách nhiệm khai báo tạm trú cho người nước ngoài bằng một trong hai hình thức: qua môi trường điện tử hoặc bằng Phiếu khai báo tạm trú. Người trực tiếp thực hiện khai báo có thể là chủ sở hữu cơ sở lưu trú, người đại diện theo pháp luật của cơ sở lưu trú hoặc người được ủy quyền theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BCA.

Đáng chú ý, khoản 2 Điều 7 Thông tư 87/2026/TT-BCA quy định việc khai báo phải được thực hiện ngay khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú. Theo đó, người khai báo truy cập hệ thống khai báo tạm trú điện tử, đăng nhập tài khoản đã được cấp và thực hiện khai báo thông tin của người nước ngoài, không chờ đến cuối ngày hoặc sau một khoảng thời gian nhất định mới khai báo.

Các thông tin phải khai báo được quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 87/2026/TT-BCA, gồm: họ tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; thời hạn chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp; thời gian dự kiến tạm trú tại cơ sở lưu trú. Công an cấp xã tiếp nhận thông tin khai báo qua hệ thống điện tử 24 giờ trong ngày, 07 ngày trong tuần (Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 87/2026/TT-BCA).

Trường hợp khai báo bằng Phiếu khai báo tạm trú, người khai báo phải ghi đầy đủ, chính xác thông tin theo mẫu NA17 và gửi ngay bằng phương thức liên lạc phù hợp đến Công an cấp xã. Sau đó, Phiếu phải được chuyển trực tiếp đến Công an cấp xã trong thời hạn 12 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú; đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa, thời hạn là 24 giờ (Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Thông tư 87/2026/TT-BCA).

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?

Ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?

Ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?

Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 quy định chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh. Vậy ứng dụng công nghệ chiến lược được hưởng những chính sách hỗ trợ nào? Và hoạt động nào thuộc phạm vi áp dụng?

Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 quy định các tiêu chí đối với trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao để được hưởng mức ưu đãi, hỗ trợ cao nhất. Vậy trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì, hoạt động nghiên cứu tại trung tâm gồm những nội dung nào và việc công nhận được thực hiện ra sao?

 

Nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào? Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì?

Nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào? Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì?

Nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào? Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 quy định về nguồn nhân lực tham gia nghiên cứu, phát triển và đưa công nghệ cao, công nghệ chiến lược vào thực tiễn. Vậy nhân lực công nghệ cao gồm những đối tượng nào? Nhân lực công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi gì? 

Đã có Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 với các quy định liên quan

Đã có Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 với các quy định liên quan

Đã có Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 với các quy định liên quan

Bảng so sánh Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, số 23/2026/QH16 giúp người đọc nhanh chóng nhận diện những thay đổi quan trọng trong quy định về hoạt động ngân hàng, quản lý ngoại hối và cơ chế tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định mới nhất tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP?

Các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định mới nhất tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP?

Các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định mới nhất tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP?

Nghị định 225/2026/NĐ-CP đã quy định lại cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ, trong đó xác định cụ thể các tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ. Vậy theo quy định mới, Bộ Khoa học và Công nghệ có những đơn vị nào và các đơn vị này được phân loại ra sao?