Từ 01/7/2026, bãi bỏ 9 thủ tục hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán

Quyết định 1293/QĐ-BTC của Bộ Tài chính đã công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính. 

Một trong những nội dung đáng chú ý nhất là việc bãi bỏ hàng loạt thủ tục hành chính nhằm thực hiện chủ trương phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh theo quy định.

Theo Điều 1 Quyết định 1293/QĐ-BTC, Bộ Tài chính công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán. Đồng thời, Điều 2 Quyết định này quy định Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Cụ thể, theo Phần I Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1293/QĐ-BTC, từ ngày 01/7/2026 sẽ bãi bỏ tổng cộng 09 thủ tục hành chính cấp trung ương trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán. Các thủ tục bị bãi bỏ đều được thực hiện theo căn cứ tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.

Từ 01/7/2026, bãi bỏ 9 thủ tục hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán
Từ 01/7/2026, bãi bỏ 9 thủ tục hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán (Ảnh minh họa)

Trong đó, nhóm thủ tục bị bãi bỏ nhiều nhất là nhóm thủ tục liên quan đến đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, gồm:

  • Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán (cấp mới);
  • Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán khi giấy chứng nhận hết thời hạn, thay đổi nơi làm việc, thay đổi nơi đăng ký hành nghề hoặc thay đổi tên doanh nghiệp dịch vụ kế toán nơi kế toán viên đăng ký hành nghề;
  • Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán khi kế toán viên hành nghề bị thu hồi giấy chứng nhận;
  • Thủ tục đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.

Ngoài ra, nhiều thủ tục liên quan đến điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cũng bị bãi bỏ, gồm:

  • Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp dịch vụ kế toán tại Việt Nam (cấp lần đầu);
  • Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam;
  • Thủ tục đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán;
  • Thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam của doanh nghiệp dịch vụ kế toán nước ngoài.

Đáng chú ý, Bộ Tài chính cũng bãi bỏ thủ tục đăng ký dự thi cấp chứng chỉ kế toán viên đối với trường hợp đăng ký lần đầu theo danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ tại Phần I Phụ lục kèm theo Quyết định.

Bên cạnh việc bãi bỏ thủ tục hành chính, Quyết định 1293/QĐ-BTC còn sửa đổi, bổ sung 02 thủ tục hành chính gồm:

  • Thủ tục đăng ký dự thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên đối với trường hợp đăng ký thi lại các môn chưa đạt hoặc thi tiếp các môn chưa thi;
  • Thủ tục đăng ký dự thi sát hạch đối với người có chứng chỉ kiểm toán viên nước ngoài. Đây là 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung theo danh mục quy định tại Phần I Phụ lục kèm theo Quyết định.

Quyết định 1293/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đồng thời, theo Điều 2 Quyết định này, Bộ Tài chính cũng bãi bỏ các nội dung công bố thủ tục hành chính tương ứng tại Quyết định số 960/QĐ-BTC năm 2026 và Quyết định số 1435/QĐ-BTC năm 2024.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trường nghề phải rà soát, sửa đổi Quy chế đào tạo trong 60 ngày kể từ 10/11/2026

Trường nghề phải rà soát, sửa đổi Quy chế đào tạo trong 60 ngày kể từ 10/11/2026

Trường nghề phải rà soát, sửa đổi Quy chế đào tạo trong 60 ngày kể từ 10/11/2026

Từ ngày 10/11/2026, Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp chính thức có hiệu lực, trong đó yêu cầu các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp rà soát, sửa đổi Quy chế đào tạo để bảo đảm phù hợp với quy định mới.

4 khoảng thời gian không được tính hưởng phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã

4 khoảng thời gian không được tính hưởng phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã

4 khoảng thời gian không được tính hưởng phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã

Được quy định tại Nghị định 381/2026/NĐ-CP về phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu.

Kết quả giám định tự động chi phí khám, chữa bệnh BHYT phải được gửi trong 7 ngày làm việc

Kết quả giám định tự động chi phí khám, chữa bệnh BHYT phải được gửi trong 7 ngày làm việc

Kết quả giám định tự động chi phí khám, chữa bệnh BHYT phải được gửi trong 7 ngày làm việc

Đây là nội dung đáng chú ý được quy định tại Thông tư 12/2026/TT-BTC về trình tự, thủ tục giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, biểu mẫu tổng hợp thanh toán, quyết toán và biện pháp thi hành, có hiệu lực từ ngày 10/2/2026.

Công văn 7341/CT-QLNT: Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất căn cứ bảng giá đất tại thời điểm kê khai

 Công văn 7341/CT-QLNT: Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất căn cứ bảng giá đất tại thời điểm kê khai

Công văn 7341/CT-QLNT: Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất căn cứ bảng giá đất tại thời điểm kê khai

Ngày 02/10/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 7341/CT-QLNT về lệ phí trước bạ, trả lời Công văn số 6642/DAN-CNTK ngày 16/7/2026 của Thuế thành phố Đà Nẵng về việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất đối với lệ phí trước bạ nhà, đất.

Nghị quyết 43/2026: TP.HCM hỗ trợ đào tạo thạc sĩ 159,3 triệu đồng, tiến sĩ 318,6 triệu đồng

Nghị quyết 43/2026: TP.HCM hỗ trợ đào tạo thạc sĩ 159,3 triệu đồng, tiến sĩ 318,6 triệu đồng

Nghị quyết 43/2026: TP.HCM hỗ trợ đào tạo thạc sĩ 159,3 triệu đồng, tiến sĩ 318,6 triệu đồng

Quy định áp dụng từ 01/10/2026 theo Nghị quyết 43/2026/NQ-HĐND của HĐND TP HCM về hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.