- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 960/QĐ-BTC 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 960/QĐ-BTC | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Tạ Anh Tuấn |
| Trích yếu: | Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
17/04/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp Hành chính Kế toán-Kiểm toán | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 960/QĐ-BTC
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 960/QĐ-BTC
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 960/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 17 tháng 04 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ tài chính
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015 và các văn bản hướng dẫn Luật;
Căn cứ Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011 và các văn bản hướng dẫn Luật;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 08 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 04 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 4517/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính công bố tái cấu trúc thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính có thành phần hồ sơ được thay thế dựa trên dữ liệu;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Bãi bỏ nội dung công bố thủ tục hành chính tại: số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5, 6, 10, 11, 12, 13, 14, 15 mục II phần II Quyết định số 1435/QĐ-BTC ngày 26/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính; số thứ tự 12, 13 phần II Quyết định số 2083/QĐ-BTC ngày 29/09/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính; số thứ tự 2 mục IV phần III Phụ lục 01 Quyết định số 1837/QĐ-BTC ngày 18/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành chính mới và sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính; số thứ tự 1, 2 phần II Quyết định số 384/QĐ-BTC ngày 23/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 960/QĐ-BTC ngày 17 tháng 04 năm 2026 của Bộ Tài chính)
PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
| STT | Số hồ sơ TTHC | Tên thủ tục hành chính bị | Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung | Lĩnh vực | Cơ quan giải quyết | Số quyết định đã công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung |
| Thủ tục hành chính cấp trung ương | ||||||
| 1 | 1.007426 | Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán (Cấp mới) | - Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015; - Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán (Thông tư số 296/2016/TT-BTC); - Thông tư số 43/2023/TT-BTC ngày 27/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính (Thông tư số 43/2023/TT-BTC); - Thông tư số 23/2024/TT-BTC ngày 12/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán (Thông tư số 23/2024/TT-BTC); - Quyết định số 4517/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính công bố tái cấu trúc thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính có thành phần hồ sơ được thay thế dựa trên dữ liệu (Quyết định số 4517/QĐ-BTC). | Kế toán | Bộ Tài chính | Quyết định số 1435/QĐ-BTC ngày 26/6/2024 |
| 2 | 1.007437 | Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán khi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán hết thời hạn, khi kế toán viên thay đổi nơi làm việc hoặc nơi đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, khi thay đổi tên của doanh nghiệp dịch vụ kế toán nơi kế toán viên hành nghề đăng ký hành nghề | - Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015; - Thông tư số 296/2016/TT-BTC; - Thông tư số 43/2023/TT-BTC; - Thông tư số 23/2024/TT-BTC. | Kế toán | Bộ Tài chính | Quyết định số 1435/QĐ-BTC ngày 26/6/2024 |
| 3 | 1.007444 | Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán khi kế toán viên hành nghề bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán | - Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015; - Thông tư số 296/2016/TT-BTC; - Thông tư số 43/2023/TT-BTC; - Thông tư số 23/2024/TT-BTC. | Kế toán | Bộ Tài chính | Quyết định số 1435/QĐ-BTC ngày 26/6/2024 |
| 4 | 1.007456 | Thủ tục Đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán | - Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015; - Thông tư số 296/2016/TT-BTC; - Thông tư số 43/2023/TT-BTC; - Thông tư số 23/2024/TT-BTC. | Kế toán | Bộ Tài chính | Quyết định số 1435/QĐ-BTC ngày 26/6/2024 |
| 5 | 1.007451 | Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp dịch vụ kế toán tại Việt Nam (Cấp lần đầu) | - Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015; - Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu (Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP); - Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/04/2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh (Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP); - Thông tư số 297/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán (Thông tư số 297/2016/TT-BTC); - Thông tư số 43/2023/TT-BTC; - Thông tư số 23/2024/TT-BTC; - Quyết định số 4517/QĐ-BTC. | Kế toán | Bộ Tài chính | Quyết định số 1435/QĐ-BTC ngày 26/6/2024 |
| 6 | 1.007459 | Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho Chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam | - Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015; - Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP; - Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP; - Thông tư số 297/2016/TT-BTC; - Thông tư số 43/2023/TT-BTC; - Thông tư số 23/2024/TT-BTC; - Quyết định số 4517/QĐ-BTC. | Kế toán | Bộ Tài chính | Quyết định số 1435/QĐ-BTC ngày 26/6/2024 |
| 7 | 1.007435 | Thủ tục Đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán | - Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015; - Thông tư số 297/2016/TT-BTC; - Thông tư số 23/2024/TT-BTC. | Kế toán | Bộ Tài chính | Quyết định số 1837/QĐ-BTC ngày 18/9/2017 |
| 8 | 3.000061 | Thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam của doanh nghiệp dịch vụ kế toán nước ngoài | - Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015; - Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán; - Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; - Quyết định số 4517/QĐ-BTC. | Kế toán | Bộ Tài chính | Quyết định số 384/QĐ-BTC ngày 23/3/2020 |
| 9 | 1.007475 | Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán (Cấp mới) | - Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/3/2011; - Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập (Nghị định số 17/2012/NĐ-CP); - Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán; - Thông tư số 43/2023/TT-BTC; - Thông tư số 22/2024/TT-BTC ngày 26/3/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán, Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và Thông tư số 91/2017/TT- BTC ngày 31/8/2017 quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên (Thông tư số 22/2024/TT-BTC); - Quyết định số 4517/QĐ-BTC. | Kiểm toán | Bộ Tài chính | Quyết định số 1435/QĐ-BTC ngày 26/6/2024 |
| 10 | 1.007632 | Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán (Cấp lại) | - Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/3/2011; - Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán (Thông tư số 202/2012/TT-BTC); - Thông tư số 22/2024/TT-BTC. | Kiểm toán | Bộ Tài chính | Quyết định số 1435/QĐ-BTC ngày 26/6/2024 |
| 11 | 1.007631 | Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng đăng ký hành nghề kiểm toán (Điều chỉnh) | - Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/3/2011; - Thông tư số 202/2012/TT-BTC; - Thông tư số 22/2024/TT-BTC. | Kiểm toán | Bộ Tài chính | Quyết định số 1435/QĐ-BTC ngày 26/6/2024 |
| 12 | 1.007633 | Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (Cấp lần đầu) | - Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/3/2011; - Nghị định số 17/2012/NĐ-CP; - Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP; - Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP; - Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (Thông tư số 203/2012/TT-BTC); - Thông tư số 43/2023/TT-BTC; - Thông tư số 22/2024/TT-BTC; - Quyết định số 4517/QĐ-BTC. | Kiểm toán | Bộ Tài chính | Quyết định số 1435/QĐ-BTC ngày 26/6/2024 |
| 13 | 1.007637 | Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam | - Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/3/2011; - Nghị định số 17/2012/NĐ-CP; - Thông tư số 203/2012/TT-BTC; - Thông tư số 43/2023/TT-BTC; - Quyết định số 4517/QĐ-BTC. | Kiểm toán | Bộ Tài chính | Quyết định số 1435/QĐ-BTC ngày 26/6/2024 |
| 14 | 1.007636 | Thủ tục Đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán | - Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/3/2011; - Nghị định số 17/2012/NĐ-CP; - Thông tư số 203/2012/TT-BTC; - Thông tư số 43/2023/TT-BTC; - Thông tư số 22/2024/TT-BTC; - Quyết định số 4517/QĐ-BTC. | Kiểm toán | Bộ Tài chính | Quyết định số 1435/QĐ-BTC ngày 26/6/2024 |
| 15 | 1.007634 | Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (Điều chỉnh) | - Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/3/2011; - Nghị định số 17/2012/NĐ-CP; - Thông tư số 203/2012/TT-BTC. | Kiểm toán | Bộ Tài chính | Quyết định số 2083/QĐ-BTC ngày 29/9/2016 |
| 16 | 1.007635 | Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (Cấp lại) | - Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/3/2011; - Nghị định số 17/2012/NĐ-CP; - Thông tư số 203/2012/TT-BTC. | Kiểm toán | Bộ Tài chính | Quyết định số 2083/QĐ-BTC ngày 29/9/2016 |
| 17 | 1.007638 | Thủ tục Đăng ký tham gia kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng | - Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/3/2011; - Nghị định số 17/2012/NĐ-CP; - Nghị định số 84/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về tiêu chuẩn, điều kiện đối với kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng; - Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; - Nghị định số 134/2020/NĐ-CP ngày 15/11/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về tiêu chuẩn, điều kiện đối với kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng; - Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP; - Thông tư số 183/2013/TT-BTC ngày 04/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về kiểm toán độc lập đối với đơn vị có lợi ích công chúng. | Kiểm toán | Bộ Tài chính | Quyết định số 384/QĐ-BTC ngày 23/3/2020 |
- Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người nộp hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán thực hiện nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa của Bộ Tài chính.
Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ cho Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ và trả lại hồ sơ thông qua Bộ phận Một cửa. Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cho người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán. Trường hợp từ chối, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
+ Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
* Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí thẩm định theo quy trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Sau khi Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán thực hiện thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho người nộp hồ sơ để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cho người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và thông báo cho người nộp hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
+ Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.- Cách thức thực hiện:
+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Tài chính;
+ Nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
+ Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.- Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/ Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Danh sách đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 23/2024/TT- BTC.
+ Bản sao chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên.
(Khi chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên đã được tích hợp trong Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác, thì Bộ Tài chính có trách nhiệm khai thác và sử dụng thông tin về chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên trong Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác trên cơ sở trao đổi, cung cấp thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật)
+ Bản sao hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán (trừ trường hợp người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán thuộc đối tượng không phải có hợp đồng lao động theo pháp luật về lao động).
+ Giấy xác nhận về thời gian thực tế làm công tác tài chính, kế toán, kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 23/2024/TT- BTC hoặc các tài liệu chứng minh về thời gian thực tế làm công tác tài chính, kế toán, kiểm toán.
+ Hai ảnh màu cỡ 3x4cm được chụp trên nền trắng trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
+ Bản sao Quyết định thôi việc hoặc Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động tại nơi làm việc trước khi đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán (nếu có).
+ Bản sao Giấy phép lao động tại Việt Nam của người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán là người nước ngoài, trừ trường hợp người đăng ký thuộc đối tượng không phải có giấy phép lao động theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam.
+ Tài liệu chứng minh giờ cập nhật kiến thức tại các tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán đối với trường hợp có tính giờ cập nhật kiến thức.
+ Tài liệu chứng minh việc nộp phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, trừ trường hợp phí thẩm định đã được nộp khi hồ sơ nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
2/ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Danh sách đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03/ĐKHN;
+ Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01/ĐKHN;
+ Giấy xác nhận thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 23/2024/TT- BTC.- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
+ Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;
+ Thông tư số 43/2023/TT-BTC ngày 27/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
+ Thông tư số 23/2024/TT-BTC ngày 12/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán;
+ Quyết định số 4517/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính công bố tái cấu trúc thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính có thành phần hồ sơ được thay thế dựa trên dữ liệu.Phụ lục số 03/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính)
Tên doanh nghiệp, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán: ……………….
Địa chỉ: ……………………
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN
Kính gửi: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán)
Đơn vị (tên doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán): ………..
…………….. đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cho các cá nhân có tên trong danh sách sau:
| STT | Họ và tên | Năm sinh | Quê quán(1) (quốc tịch) | Chức vụ | Chứng chỉ KTV | Thời hạn hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian đến …… | ||
| Nam | Nữ |
|
| Số | Ngày cấp |
| ||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chúng tôi cam kết:
- Các cá nhân có tên trên có đủ điều kiện đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và hiện đang làm việc theo hợp đồng lao động toàn thời gian tại .... (tên doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán): …………. theo quy định của pháp luật về kế toán.
- Chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng các cá nhân có tên ở trên theo quy định của pháp luật về kế toán.
|
| ......, ngày.... tháng... năm .... |
Phụ lục số 01/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính)
|
| ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Kính gửi: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán) |
1. Họ và tên …………………………………………………… Nam/Nữ ..................................
2. Năm sinh …………………………………… Quê quán/Quốc tịch: ....................................
3. CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số...............................................................
4. Chứng chỉ kế toán viên, kiểm toán viên số ……………………… cấp ngày …../ …../……
6. Nơi ở hiện nay: ................................................................................................................
7. Số điện thoại: ………………………………… email .........................................................
8. Quá trình làm việc (Kê khai liên tục quá trình làm việc kể từ thời điểm cấp bằng tốt nghiệp đại học cho đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán):
| Quá trình làm việc từ ……. đến ……. | Chức danh, công việc | Tên đơn vị công tác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9. Số giờ cập nhật kiến thức theo quy định của người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán thuộc đối tượng phải cập nhật kiến thức (Nếu không thuộc đối tượng phải cập nhật kiến thức thì gạch chéo) (kèm theo tài liệu chứng minh về số giờ cập nhật kiến thức tại các tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán đối với trường hợp có tính giờ cập nhật kiến thức):
| STT | Tên chuyên đề/môn CNKT | Thời gian CNKT | Số giờ CNKT | Cơ sở CNKT | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng | X |
| X |
|
Ví dụ: Thời gian đăng ký để bắt đầu hành nghề dịch vụ kế toán từ năm X2 thì số giờ cập nhật kiến thức kê khai và tính là từ 16/8/X0 đến 15/8/X1.
- Số giờ cập nhật kiến thức về pháp luật kế toán, thuế của Việt Nam, đạo đức nghề nghiệp về kế toán, kinh nghiệm thực hành kế toán, chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế là ……. giờ
10. Các hình thức đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán (ghi rõ hình thức bị xử phạt, số Quyết định xử phạt và cơ quan ra Quyết định xử phạt, ngày chấp hành xong quyết định xử phạt; nếu không có thì gạch chéo)
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
11. Hiện nay, cá nhân tôi còn tham gia làm người đại diện theo pháp luật, giám đốc (tổng giám đốc), chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán), nhân viên kế toán, kiểm toán nội bộ hoặc các chức danh, công việc khác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, cụ thể (Nếu không có thì gạch chéo):
| Các chức danh (công việc) | Thời gian làm việc | Tên đơn vị nơi làm việc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Chú ý: Ghi cụ thể các chức danh (công việc), thời gian làm việc, tên các đơn vị nơi người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán làm việc ngoài doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán)
Đề nghị Bộ Tài chính xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cho tôi để tôi hành nghề dịch vụ kế toán tại đơn vị (tên doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán) ………………………………………..
Tôi xin cam kết:
- Không thuộc đối tượng không được đăng ký hành nghề kế toán theo quy định tại Khoản 4 Điều 58 Luật Kế toán.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của những nội dung kê khai trên đây và các tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.
|
| Ngày….. tháng …… năm ………. |
Phụ lục số 04/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính)
GIẤY XÁC NHẬN
THỜI GIAN CÔNG TÁC THỰC TẾ VỀ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN
Kính gửi: (Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán đã công tác)
1. Họ và tên: ……………………………………………; Nam/Nữ: .........................................
2. Năm sinh: ........................................................................................................................
3. CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số số ……….. Cấp ngày..../.../.... Tại....
4. Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: .....................................................................................
5. Nơi ở hiện nay: ...............................................................................................................
Đề nghị (tên cơ quan, tổ chức, đơn vị) ………………….. xác nhận quá trình thực tế làm công tác tài chính, kế toán, kiểm toán tại đơn vị như sau:
| Từ tháng...đến tháng | Chức danh, chức vụ | Số tháng thực tế làm về công tác tài chính, kế toán, kiểm toán |
| A | B | C |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
| Ngày….. tháng …… năm ………. |
- Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người nộp hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán thực hiện nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa của Bộ Tài chính.
Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ cho Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ và trả lại hồ sơ thông qua Bộ phận Một cửa. Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cho người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán. Trường hợp từ chối, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
+ Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
* Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí thẩm định theo quy trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Sau khi Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thực hiện thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho người nộp hồ sơ để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cho người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và thông báo cho người nộp hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
+ Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.- Cách thức thực hiện:
+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Tài chính;
+ Nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
+ Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.- Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/ Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Danh sách đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 23/2024/TT- BTC.
+ Hai ảnh màu cỡ 3x4cm được chụp trên nền trắng trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
+ Các tài liệu quy định tại khoản 2, khoản 6, khoản 7 Điều 3 Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán: bản sao hợp đồng lao động; bản sao quyết định thôi việc hoặc quyết định chấm dứt hợp đồng lao động; bản sao Giấy phép lao động tại Việt Nam của người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán là người nước ngoài.
+ Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cũ đối với trường hợp thay đổi tên của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nơi kế toán viên đăng ký hành nghề, trừ trường hợp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cũ được cấp dưới dạng bản điện tử.
+ Tài liệu chứng minh việc nộp phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, trừ trường hợp phí thẩm định đã được nộp khi hồ sơ nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
2/ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Danh sách đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03/ĐKHN;
+ Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 23/2024/TT- BTC.- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
+ Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;
+ Thông tư số 43/2023/TT-BTC ngày 27/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
+ Thông tư số 23/2024/TT-BTC ngày 12/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán.Phụ lục số 03/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính)
Tên doanh nghiệp, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán: ……………….
Địa chỉ: ……………………
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN
Kính gửi: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán)
Đơn vị (tên doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán): ……….. …………….. đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cho các cá nhân có tên trong danh sách sau:
| STT | Họ và tên | Năm sinh | Quê quán(1) (quốc tịch) | Chức vụ | Chứng chỉ KTV | Thời hạn hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian đến …… | ||
| Nam | Nữ |
|
| Số | Ngày cấp |
| ||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chúng tôi cam kết:
- Các cá nhân có tên trên có đủ điều kiện đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và hiện đang làm việc theo hợp đồng lao động toàn thời gian tại .... (tên doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán): …………. theo quy định của pháp luật về kế toán.
- Chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng các cá nhân có tên ở trên theo quy định của pháp luật về kế toán.
|
| ......, ngày.... tháng... năm .... |
Phụ lục số 01/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính)
|
| ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Kính gửi: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán)
|
1. Họ và tên …………………………………………………… Nam/Nữ ..................................
2. Năm sinh …………………………………… Quê quán/Quốc tịch: ....................................
3. CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số..........................................................
4. Chứng chỉ kế toán viên, kiểm toán viên số ……………………… cấp ngày …../ …../……
6. Nơi ở hiện nay: ................................................................................................................
7. Số điện thoại: ………………………………… email .........................................................
8. Quá trình làm việc (Kê khai liên tục quá trình làm việc kể từ thời điểm cấp bằng tốt nghiệp đại học cho đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán):
| Quá trình làm việc từ ……. đến ……. | Chức danh, công việc | Tên đơn vị công tác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9. Số giờ cập nhật kiến thức theo quy định của người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán thuộc đối tượng phải cập nhật kiến thức (Nếu không thuộc đối tượng phải cập nhật kiến thức thì gạch chéo) (kèm theo tài liệu chứng minh về số giờ cập nhật kiến thức tại các tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán đối với trường hợp có tính giờ cập nhật kiến thức):
| STT | Tên chuyên đề/môn CNKT | Thời gian CNKT | Số giờ CNKT | Cơ sở CNKT | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng | X |
| X |
|
Ví dụ: Thời gian đăng ký để bắt đầu hành nghề dịch vụ kế toán từ năm X2 thì số giờ cập nhật kiến thức kê khai và tính là từ 16/8/X0 đến 15/8/X1.
- Số giờ cập nhật kiến thức về pháp luật kế toán, thuế của Việt Nam, đạo đức nghề nghiệp về kế toán, kinh nghiệm thực hành kế toán, chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế là ……. giờ
10. Các hình thức đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán (ghi rõ hình thức bị xử phạt, số Quyết định xử phạt và cơ quan ra Quyết định xử phạt, ngày chấp hành xong quyết định xử phạt; nếu không có thì gạch chéo)
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
11. Hiện nay, cá nhân tôi còn tham gia làm người đại diện theo pháp luật, giám đốc (tổng giám đốc), chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán), nhân viên kế toán, kiểm toán nội bộ hoặc các chức danh, công việc khác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, cụ thể (Nếu không có thì gạch chéo):
| Các chức danh (công việc) | Thời gian làm việc | Tên đơn vị nơi làm việc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Chú ý: Ghi cụ thể các chức danh (công việc), thời gian làm việc, tên các đơn vị nơi người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán làm việc ngoài doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán)
Đề nghị Bộ Tài chính xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cho tôi để tôi hành nghề dịch vụ kế toán tại đơn vị (tên doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán) ………………………………………..
Tôi xin cam kết:
- Không thuộc đối tượng không được đăng ký hành nghề kế toán theo quy định tại Khoản 4 Điều 58 Luật Kế toán.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của những nội dung kê khai trên đây và các tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.
|
| Ngày….. tháng …… năm ………. |
- Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người nộp hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán thực hiện nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa của Bộ Tài chính.
Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ cho Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ và trả lại hồ sơ thông qua Bộ phận Một cửa. Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cho người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán. Trường hợp từ chối, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
+ Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
* Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí thẩm định theo quy trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Sau khi Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thực hiện thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho người nộp hồ sơ để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cho người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và thông báo cho người nộp hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
+ Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.- Cách thức thực hiện:
+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Tài chính;
+ Nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
+ Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.- Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/ Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Danh sách đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 23/2024/TT- BTC.
+ Hai ảnh màu cỡ 3x4cm được chụp trên nền trắng trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
+ Các tài liệu quy định tại khoản 2, khoản 6, khoản 7 Điều 3 Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán: bản sao hợp đồng lao động; bản sao quyết định thôi việc hoặc quyết định chấm dứt hợp đồng lao động; bản sao Giấy phép lao động tại Việt Nam của người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán là người nước ngoài.
+ Tài liệu chứng minh việc nộp phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, trừ trường hợp phí thẩm định đã được nộp khi hồ sơ nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
2/ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Danh sách đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03/ĐKHN;
+ Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 23/2024/TT- BTC.- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
+ Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;
+ Thông tư số 43/2023/TT-BTC ngày 27/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
+ Thông tư số 23/2024/TT-BTC ngày 12/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán.Phụ lục số 03/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính)
Tên doanh nghiệp, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán: ……………….
Địa chỉ: ……………………
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN
Kính gửi: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán)
Đơn vị (tên doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán): ……….. …………….. đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cho các cá nhân có tên trong danh sách sau:
| STT | Họ và tên | Năm sinh | Quê quán(1) (quốc tịch) | Chức vụ | Chứng chỉ KTV | Thời hạn hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian đến …… | ||
| Nam | Nữ |
|
| Số | Ngày cấp |
| ||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chúng tôi cam kết:
- Các cá nhân có tên trên có đủ điều kiện đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và hiện đang làm việc theo hợp đồng lao động toàn thời gian tại .... (tên doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán): …………. theo quy định của pháp luật về kế toán.
- Chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng các cá nhân có tên ở trên theo quy định của pháp luật về kế toán.
|
| ......, ngày.... tháng... năm .... |
Phụ lục số 01/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính)
|
| ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Kính gửi: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán)
|
1. Họ và tên …………………………………………………… Nam/Nữ ..................................
2. Năm sinh …………………………………… Quê quán/Quốc tịch: ....................................
3. CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số...............................................................
4. Chứng chỉ kế toán viên, kiểm toán viên số ……………………… cấp ngày …../ …../……
6. Nơi ở hiện nay: ................................................................................................................
7. Số điện thoại: ………………………………… email .........................................................
8. Quá trình làm việc (Kê khai liên tục quá trình làm việc kể từ thời điểm cấp bằng tốt nghiệp đại học cho đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán):
| Quá trình làm việc từ ……. đến ……. | Chức danh, công việc | Tên đơn vị công tác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9. Số giờ cập nhật kiến thức theo quy định của người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán thuộc đối tượng phải cập nhật kiến thức (Nếu không thuộc đối tượng phải cập nhật kiến thức thì gạch chéo) (kèm theo tài liệu chứng minh về số giờ cập nhật kiến thức tại các tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán đối với trường hợp có tính giờ cập nhật kiến thức):
| STT | Tên chuyên đề/môn CNKT | Thời gian CNKT | Số giờ CNKT | Cơ sở CNKT | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng | X |
| X |
|
Ví dụ: Thời gian đăng ký để bắt đầu hành nghề dịch vụ kế toán từ năm X2 thì số giờ cập nhật kiến thức kê khai và tính là từ 16/8/X0 đến 15/8/X1.
- Số giờ cập nhật kiến thức về pháp luật kế toán, thuế của Việt Nam, đạo đức nghề nghiệp về kế toán, kinh nghiệm thực hành kế toán, chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế là ……. giờ
10. Các hình thức đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán (ghi rõ hình thức bị xử phạt, số Quyết định xử phạt và cơ quan ra Quyết định xử phạt, ngày chấp hành xong quyết định xử phạt; nếu không có thì gạch chéo)
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
11. Hiện nay, cá nhân tôi còn tham gia làm người đại diện theo pháp luật, giám đốc (tổng giám đốc), chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán), nhân viên kế toán, kiểm toán nội bộ hoặc các chức danh, công việc khác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, cụ thể (Nếu không có thì gạch chéo):
| Các chức danh (công việc) | Thời gian làm việc | Tên đơn vị nơi làm việc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Chú ý: Ghi cụ thể các chức danh (công việc), thời gian làm việc, tên các đơn vị nơi người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán làm việc ngoài doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán)
Đề nghị Bộ Tài chính xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cho tôi để tôi hành nghề dịch vụ kế toán tại đơn vị (tên doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán) ………………………………………..
Tôi xin cam kết:
- Không thuộc đối tượng không được đăng ký hành nghề kế toán theo quy định tại Khoản 4 Điều 58 Luật Kế toán.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của những nội dung kê khai trên đây và các tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.
|
| Ngày….. tháng …… năm ………. |
- Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người nộp hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán thực hiện nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa của Bộ Tài chính.
Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ cho Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ và trả lại hồ sơ thông qua Bộ phận Một cửa. Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cho người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán. Trường hợp từ chối, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
+ Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
* Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí thẩm định theo quy trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Sau khi Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thực hiện thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho người nộp hồ sơ để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cho người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và thông báo cho người nộp hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
+ Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.- Cách thức thực hiện:
+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Tài chính;
+ Nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
+ Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.- Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/ Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Danh sách đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 23/2024/TT-BTC.
+ Hai ảnh màu cỡ 3x4cm được chụp trên nền trắng trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
+ Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cũ đối với trường hợp bị hỏng, trừ trường hợp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cũ được cấp dưới dạng bản điện tử.
2/ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Danh sách đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03/ĐKHN;
+ Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 23/2024/TT-BTC.- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
+ Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;
+ Thông tư số 23/2024/TT-BTC ngày 12/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán.Phụ lục số 03/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính)
Tên doanh nghiệp, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán: ……………….
Địa chỉ: ……………………
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN
Kính gửi: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán)
Đơn vị (tên doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán): ……….. …………….. đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cho các cá nhân có tên trong danh sách sau:
| STT | Họ và tên | Năm sinh | Quê quán(1) (quốc tịch) | Chức vụ | Chứng chỉ KTV | Thời hạn hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian đến …… | ||
| Nam | Nữ |
|
| Số | Ngày cấp |
| ||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chúng tôi cam kết:
- Các cá nhân có tên trên có đủ điều kiện đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và hiện đang làm việc theo hợp đồng lao động toàn thời gian tại .... (tên doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán): …………. theo quy định của pháp luật về kế toán.
- Chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng các cá nhân có tên ở trên theo quy định của pháp luật về kế toán.
|
| ......, ngày.... tháng... năm .... |
Phụ lục số 02/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính)
|
Ảnh 3x4 (Đóng dấu giáp lai)
| ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN Kính gửi: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán) |
1. Họ và tên ………………………………………………… Nam/Nữ ...................................
2. Năm sinh …………………………………… Quê quán/Quốc tịch: .....................................
3. CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số... ........................................................
4. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán số: ………………………………. đã cấp ngày ……………………… để hành nghề dịch vụ kế toán tại ……………………………..
5. Lý do đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán (*):
...............................................................................................................................................
6. Hiện nay, cá nhân tôi còn tham gia làm người đại diện theo pháp luật, giám đốc (tổng giám đốc), chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán), nhân viên kế toán, kiểm toán nội bộ hoặc các chức danh, công việc khác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, cụ thể (Nếu không có thì gạch chéo):
| Các chức danh (công việc) | Thời gian làm việc | Tên đơn vị làm việc |
|
|
|
|
|
|
|
|
(Chú ý: Ghi cụ thể các chức danh (công việc), thời gian làm việc, tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi kế toán viên hành nghề làm việc ngoài doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán)
7. Đề nghị Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cho tôi để tôi được hành nghề dịch vụ kế toán tại đơn vị (tên doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán) ………………………….
Tôi xin cam kết:
- Không thuộc đối tượng không được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo quy định tại Khoản 4 Điều 58 Luật Kế toán.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của những nội dung đã kê khai trên đây và các tài liệu gửi kèm theo Đơn này.
|
| Ngày….. tháng …… năm ……… |
Ghi chú: (*) Ghi rõ lý do bị rách, hỏng, mất.
- Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán thực hiện nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa của Bộ Tài chính, đồng thời nộp phí thẩm định theo quy định.
Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ cho Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ và trả lại hồ sơ thông qua Bộ phận Một cửa. Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán. Trường hợp từ chối, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
+ Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
* Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí thẩm định theo quy trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Sau khi Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thực hiện thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho người nộp hồ sơ để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán và thông báo cho người nộp hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
+ Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.- Cách thức thực hiện:
+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Tài chính;
+ Nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
+ Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.- Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/ Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 297/2016/TT- BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về cấp, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 23/2024/TT-BTC.
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương.
(Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương)
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề.
(Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề trên Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề)
+ Hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề.
+ Tài liệu chứng minh về vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
+ Điều lệ công ty đối với công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn.
2/ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 Ban hành kèm theo Thông tư số 297/2016/TT- BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về cấp, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 23/2024/TT-BTC.- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
+ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
+ Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/04/2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
+ Thông tư số 297/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về cấp, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán;
+ Thông tư số 43/2023/TT-BTC ngày 27/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
+ Thông tư số 23/2024/TT-BTC ngày 12/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán;
+ Quyết định số 4517/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính công bố tái cấu trúc thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính có thành phần hồ sơ được thay thế dựa trên dữ liệu.PHỤ LỤC 1
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN
(Ban hành theo Thông tư số 297/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính)
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| …….., ngày …. tháng ….. năm 20…. |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
Kính gửi: Bộ Tài chính
Phần 1. Thông tin về doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: .......................................................................
Tên doanh nghiệp viết tắt: ..............................................................................................
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ..................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................................................
Địa chỉ giao dịch (nếu có): .............................................................................................
3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương) số .... do .... (tên cơ quan cấp) …….. cấp lần đầu ngày ... tháng ... năm …., thay đổi lần thứ ... ngày ... tháng ... năm ...
4. Vốn điều lệ: …………………………..…………., trong đó vốn góp của các kế toán viên hành nghề là ………………….., chiếm …………% vốn điều lệ.
5. Điện thoại: ……………………………………. Fax: ..........................................................
6. Website (nếu có): ………………………………… E-mail: ................................................
7. Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên: .....................................................................................................................
Giới tính: …………………………………….. Ngày sinh: .....................................................
Chức vụ: .......................................................................................................................
CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số ................................................................
Điện thoại: ……………………………… E-mail: .................................................................
Nơi ở hiện nay: .............................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán số: ………………………. cấp ngày …/…/….
8. Quyết định/Văn bản số ... ngày …./…./... của Hội đồng thành viên về việc bổ nhiệm chức danh Giám đốc/Tổng Giám đốc đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh:
Họ và tên Giám đốc/Tổng giám đốc: ..............................................................................
Giới tính: …………………………………… Ngày sinh: .......................................................
CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số .............................................................
Điện thoại: ………………………… E-mail: ........................................................................
Nơi ở hiện nay: .............................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán số: ……… cấp ngày.../.../...
Phần II. Danh sách các tổ chức, cá nhân góp vốn, danh sách thành viên hợp danh
I. Thành viên là cá nhân
(1) Họ và tên: ................................................................................................................
Giới tính: …………………………… Ngày sinh: .................................................................
Quê quán: .....................................................................................................................
CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số ..............................................................
Điện thoại: ………………………………. E-mail: ................................................................
Nơi ở hiện nay: .............................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán số: …………………. cấp ngày .../..../.........
Số vốn góp theo đăng ký: …………………. Thời hạn góp vốn: ........................................
Giá trị vốn đã thực góp: ................................................................................................
Tỷ lệ sở hữu: ................................................................................................................
(2) Họ và tên: ................................................................................................................
Giới tính: ……………………… Ngày sinh: ........................................................................
Quê quán: .....................................................................................................................
CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số .............................................................
Điện thoại: ……………………………… E-mail: .................................................................
Nơi ở hiện nay: .............................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán số: ……………………. cấp ngày.../..../…..
Số vốn góp theo đăng ký: …………………… Thời hạn góp vốn .......................................
Giá trị vốn đã thực góp: ................................................................................................
Tỷ lệ sở hữu: ................................................................................................................ (3) …….
II. Thành viên là tổ chức
(1) Tên tổ chức: .............................................................................................................
Địa chỉ: .........................................................................................................................
Quyết định thành lập (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) số ……….. ngày …….. cấp bởi ... (tên cơ quan cấp)
Số vốn góp theo đăng ký: ……………………………… Thời hạn góp vốn: .........................
Giá trị vốn đã thực góp: ................................................................................................
Tỷ lệ sở hữu: ................................................................................................................ (2) ....
Phần III. Nội dung đề nghị và hồ sơ kèm theo
1. (Tên doanh nghiệp) đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp theo quy định tại Luật Kế toán.
2. Hồ sơ kèm theo gồm có:
- ...................................................................................................................................
- ...................................................................................................................................
Phần IV. Doanh nghiệp cam kết
(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của những nội dung kê khai trên đây và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.
2. Nếu được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, (tên doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kế toán.
|
| NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
Ghi chú:
Tên doanh nghiệp, địa chỉ kê khai trong đơn phải phù hợp với tên, địa chỉ ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương.- Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán thực hiện nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa của Bộ Tài chính, đồng thời nộp phí thẩm định theo quy định.
Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ cho Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ và trả lại hồ sơ thông qua Bộ phận Một cửa. Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho chi nhánh doanh nghiệp đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán. Trường hợp từ chối, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
+ Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
* Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí thẩm định theo quy trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Sau khi Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thực hiện thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho người nộp hồ sơ để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho chi nhánh doanh nghiệp đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán và thông báo cho người nộp hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
+ Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.- Cách thức thực hiện:
+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Tài chính;
+ Nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
+ Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.- Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/ Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 297/2016/TT- BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về cấp, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 23/2024/TT-BTC.
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương.
(Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương)
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề.
(Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề trên Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề)
+ Hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề.
2/ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 Ban hành kèm theo Thông tư số 297/2016/TT- BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về cấp, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 23/2024/TT-BTC.- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
+ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
+ Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/04/2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
+ Thông tư số 297/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về cấp, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán;
+ Thông tư số 43/2023/TT-BTC ngày 27/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
+ Thông tư số 23/2024/TT-BTC ngày 12/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán;
+ Quyết định số 4517/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính công bố tái cấu trúc thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính có thành phần hồ sơ được thay thế dựa trên dữ liệu.PHỤ LỤC 2
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN CHO CHI NHÁNH DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
(Ban hành theo Thông tư số 297/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính)
| TÊN DOANH NGHIỆP |
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam
Kính gửi: Bộ Tài chính
I - Thông tin về doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài
1. Tên đầy đủ của doanh nghiệp: ...................................................................................
Tên giao dịch: ...............................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có): ......................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................................................
Số điện thoại: ………………, fax: ……………………, email: .............................................
3. Ngày thành lập doanh nghiệp: ....................................................................................
Thời hạn được kinh doanh dịch vụ kế toán: từ ngày …./…./….. đến ngày …./…./…..
4. Cơ quan cấp Giấy phép thành lập và hoạt động dịch vụ kế toán hoặc thông tin khác có giá trị tương đương: ……………………………………………………………….
Giấy phép kinh doanh dịch vụ kế toán số: ……………….. ngày: …./…./….. thời hạn từ ngày …../...../….. đến ngày …../...../……
5. Vốn điều lệ: ...............................................................................................................
Vốn thực góp: ..............................................................................................................
6. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài.
Họ và tên …………………………………………. Giới tính: .................................................
Chức vụ: .......................................................................................................................
Quốc tịch: ……………………… Ngày sinh: ……/ ……/ ………..
CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số: ..............................................................
Điện thoại: ……………………………….. E-mail: ...............................................................
Nơi ở hiện nay: .............................................................................................................
7. Loại hình hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài (hợp danh, tư nhân, TNHH,...): ……………………………………………
8. Những nội dung hoạt động chính (hoặc loại dịch vụ kế toán) được phép theo pháp luật của nước nguyên xứ: ……………………………………………………….
9. Những hạn chế trong hoạt động (nếu có): ...................................................................
10. Tên, chức vụ của cá nhân, tổ chức đại diện (hoặc thay mặt) cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài theo dõi và thực hiện các thủ tục liên quan đến đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kèm theo văn bản ủy quyền (nếu có): …………………………………………
II - Thông tin về Chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam
1. Tên chi nhánh viết bằng tiếng Việt: .............................................................................
Tên chi nhánh viết tắt: ....................................................................................................
Tên chi nhánh viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): .........................................................
2. Địa chỉ của chi nhánh: ................................................................................................
Địa chỉ giao dịch: ..........................................................................................................
3. Điện thoại: …………………………….. E-mail: ...............................................................
4. Vốn được cấp của chi nhánh: ....................................................................................
5. Giám đốc/Tổng Giám đốc của chi nhánh: ....................................................................
Họ và tên: .....................................................................................................................
Chức vụ: …………………………………. Giới tính: ............................................................
Quê quán: ……………………….. Ngày sinh: ....................................................................
CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số: .................................................................
Điện thoại: …………………………… E-mail: ....................................................................
Nơi ở hiện nay: .............................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán số: …………………… cấp ngày …./…./…
6. Thời hạn hoạt động của chi nhánh: .............................................................................
7. Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu: ..........................................................................
III- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài cam kết:
(Tên doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài) xin cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của những nội dung kê khai trên đây và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.
2. Chịu trách nhiệm đối với mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam, đảm bảo đáp ứng đầy đủ các quy định về kinh doanh dịch vụ kế toán và các quy định có liên quan của Việt Nam.
3. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.
|
| …., ngày ….. tháng ….. năm …… |
- Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán thực hiện nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa của Bộ Tài chính, đồng thời nộp phí thẩm định theo quy định.
Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ cho Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ và trả lại hồ sơ thông qua Bộ phận Một cửa. Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán. Trường hợp từ chối, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
+ Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
* Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí thẩm định theo quy trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Sau khi Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thực hiện thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho người nộp hồ sơ để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán và thông báo cho người nộp hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
+ Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.- Cách thức thực hiện:
+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Tài chính;
+ Nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
+ Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.- Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/ Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 297/2016/TT-BTC đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán do có sự thay đổi về tên, người đại diện theo pháp luật, giám đốc, tổng giám đốc và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam hoặc theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 297/2016/TT-BTC đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán do Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán bị mất hoặc bị hư hỏng.
+ Bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đã được cấp, trừ trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán bị mất hoặc bị hư hỏng hoặc được cấp dưới dạng bản điện tử.
+ Các tài liệu khác liên quan đến việc đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán (nếu có)
2/ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 297/2016/TT- BTC đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán do có sự thay đổi về tên, người đại diện theo pháp luật, giám đốc, tổng giám đốc và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam hoặc theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 297/2016/TT-BTC đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán do Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán bị mất hoặc bị hư hỏng.- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
+ Thông tư số 297/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về cấp, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán;
+ Thông tư số 23/2024/TT-BTC ngày 12/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán.PHỤ LỤC 4
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN
(Ban hành theo Thông tư số 297/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính)
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ….., ngày …… tháng ….. năm 20… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
Kính gửi: Bộ Tài chính
1. Tên doanh nghiệp: .....................................................................................................
Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ........................................................
Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: ……………… Số điện thoại: …………….. Số fax: .........................
Địa chỉ giao dịch: ..........................................................................................................
3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy tờ khác có giá trị tương đương) số ... do ... (tên cơ quan cấp) ... cấp lần đầu ngày ... tháng ... năm ….., thay đổi lần thứ... ngày ... tháng ... năm ...
4. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán số ……….. cấp lần đầu ngày .... tháng ... năm …… (cấp lại lần thứ ngày ... tháng... năm...).
Đề nghị Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho (tên doanh nghiệp) thay thế Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán số .... cấp .... ngày ... tháng ... năm ……. theo quy định tại Luật Kế toán.
5. Nội dung đề nghị thay đổi
(Tên doanh nghiệp) đề nghị thay đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán theo các nội dung sau:
Nội dung thay đổi:
.....................................................................................................................................
Lý do đề nghị cấp lại:
.....................................................................................................................................
6. Hồ sơ kèm theo gồm có:
.....................................................................................................................................
7. Doanh nghiệp xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung trong Đơn và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo đơn này./.
|
| NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
PHỤ LỤC 5
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN
(Ban hành theo Thông tư số 297/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính)
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| …….., ngày ….. tháng ….. năm 20…. |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
Kính gửi: Bộ Tài chính
1. Tên doanh nghiệp: .....................................................................................................
Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài (nếu có): .........................................................
Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: ………………….. Số điện thoại: …………………… số fax: .............
Địa chỉ giao dịch: ..........................................................................................................
3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy tờ khác có giá trị tương đương) số...do ... (tên cơ quan cấp)... cấp lần đầu ngày ... tháng ... năm ...., thay đổi lần thứ ... ngày ... tháng ... năm ...
4. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán số ……….. cấp lần đầu ngày .... tháng ... năm …… (cấp lại lần thứ ..... ngày ... tháng ... năm... ).
Đề nghị Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho (tên doanh nghiệp) thay thế Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán số .... cấp .... ngày ... tháng ... năm .... theo quy định tại Luật Kế toán.
5. Lý do đề nghị cấp lại: ................................................................................................
6. Hồ sơ kèm theo gồm có: ...........................................................................................
7. Doanh nghiệp xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung trong Đơn và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo đơn này./.
|
| NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
- Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán thực hiện nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa của Bộ Tài chính, đồng thời nộp phí thẩm định theo quy định.
Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ cho Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ và trả lại hồ sơ thông qua Bộ phận Một cửa. Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán. Trường hợp từ chối, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
+ Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
* Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí thẩm định theo quy trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Sau khi Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thực hiện thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho người nộp hồ sơ để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán và thông báo cho người nộp hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
+ Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.- Cách thức thực hiện:
+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Tài chính;
+ Nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;- Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/ Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Tài liệu chứng minh về việc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp dịch vụ kế toán nước ngoài đặt trụ sở chính.
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán do Bộ Tài chính cấp cho các kế toán viên hành nghề trong đó có người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
(Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề trên Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề)
2/ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
+ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán;
+ Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
+ Quyết định số 4517/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính công bố tái cấu trúc thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính có thành phần hồ sơ được thay thế dựa trên dữ liệu.- Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người nộp hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kiểm toán thực hiện nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa của Bộ Tài chính.
Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ cho Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ và trả lại hồ sơ thông qua Bộ phận Một cửa. Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và đảm bảo đủ điều kiện, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kiểm toán cho người đăng ký hành nghề dịch vụ kiểm toán theo quy định. Người nộp hồ sơ nộp phí thẩm định theo Thông báo thu phí. Người nộp hồ sơ nhận kết quả ở Bộ phận Một cửa.
Trường hợp từ chối, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
+ Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
* Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kiểm toán qua mạng thông tin điện tử.
Sau khi Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính thực hiện thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn quy định, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho người nộp hồ sơ để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ thực hiện bổ sung hồ sơ theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và đảm bảo đủ điều kiện, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kiểm toán cho người đăng ký hành nghề dịch vụ kiểm toán và thông báo cho người nộp hồ sơ theo quy định. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia để thanh toán phí thẩm định và nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
+ Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính ra thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo thời hạn quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.- Cách thức thực hiện:
+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Tài chính;
+ Nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
+ Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.- Thành phần số lượng hồ sơ:
1/ Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Phụ lục số 06/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán.
+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT- BTC, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 22/2024/TT-BTC.
+ Bản sao hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm toán.
+ Giấy xác nhận về thời gian thực tế làm kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 22/2024/TT-BTC hoặc tài liệu chứng minh về thời gian thực tế làm kiểm toán hoặc Bản giải trình kèm theo tài liệu chứng minh về thời gian thực tế làm kiểm toán.
+ Bản thông tin cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 22/2024/TT-BTC.
+ Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về Phiếu lý lịch tư pháp trên Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Phiếu lý lịch tư pháp
+ Hai ảnh màu cỡ 3x4cm được chụp trên nền trắng trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán.
+ Bản sao Quyết định thôi việc hoặc Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động tại nơi làm việc trước doanh nghiệp kiểm toán.
+ Bản sao Giấy phép lao động tại Việt Nam của kiểm toán viên là người nước ngoài trừ trường hợp pháp luật lao động Việt Nam quy định không cần phải có giấy phép lao động.
+ Tài liệu chứng minh giờ cập nhật kiến thức của kiểm toán viên tại các tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán đối với trường hợp có tính giờ cập nhật kiến thức.
2/ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm):
+ Danh sách kiểm toán viên đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo Phụ lục số 06/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán.
+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT- BTC, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 22/2024/TT-BTC.
+ Giấy xác nhận về thời gian thực tế làm kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 22/2024/TT-BTC.
+ Bản thông tin cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2023/TT-BTC và Thông tư số 22/2024/TT-BTC.- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/3/2011;
+ Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập;
+ Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán;
+ Thông tư số 43/2023/TT-BTC ngày 27/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
+ Thông tư số 22/2024/TT-BTC ngày 26/3/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán, Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và Thông tư số 91/2017/TT-BTC ngày 31/8/2017 quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên;
+ Quyết định số 4517/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính công bố tái cấu trúc thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính có thành phần hồ sơ được thay thế dựa trên dữ liệu.Phụ lục số 01/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
| ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Kính gửi: Bộ Tài chính (Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán) |
|
1. Họ và tên (Chữ in hoa)........................................................... Nam/Nữ…...…
2. Năm sinh..............................Quê quán/Quốc tịch:...........................................
3. CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số:......................cấp ngày......./........./.......... tại..............
4. Chứng chỉ KTV số...............................… cấp ngày......../……../………...........
5. Nơi ở hiện nay:...................................................................................................
6. Số điện thoại:………………………email……………………………………
7. Quá trình làm việc (Kê khai liên tục quá trình làm việc kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học cho đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hành nghề):
| Quá trình làm việc từ......đến....... | Chức danh, công việc | Tên đơn vị công tác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10. Số giờ cập nhật kiến thức theo quy định của kiểm toán viên thuộc đối tượng phải cập nhật kiến thức (Nếu không thuộc đối tượng phải cập nhật kiến thức thì gạch chéo) (kèm theo tài liệu chứng minh về số giờ cập nhật kiến thức tại các tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán đối với trường hợp có tính giờ cập nhật kiến thức):
| STT | Tên chuyên đề/môn CNKT | Thời gian CNKT | Số giờ CNKT | Cơ sở CNKT | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng | X |
| x |
|
Ví dụ: Thời gian đăng ký để bắt đầu hành nghề kiểm toán từ năm X2 thì số giờ cập nhật kiến thức kê khai và tính là từ 16/8/X0 đến 15/8/X1.
Trong đó:
- Số giờ cập nhật kiến thức về pháp luật kế toán, kiểm toán của Việt Nam là……. giờ
- Số giờ cập nhật kiến thức về đạo đức nghề nghiệp là……. giờ
11. Thời gian thực tế làm kiểm toán của kiểm toán viên thuộc đối tượng phải bảo đảm điều kiện về thời gian thực tế làm kiểm toán (kèm theo tài liệu chứng minh):
| Từ tháng…/… | Tên doanh nghiệp kiểm toán nơi làm việc | Công việc cụ thể khi tham gia kiểm toán | Số tháng thực tế làm kiểm toán toàn thời gian |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng | X | X |
|
12. Các hình thức đã bị xử lý kỷ luật trong hoạt động kiểm toán độc lập (ghi rõ hình thức bị xử lý kỷ luật, số Quyết định kỷ luật và cơ quan ra Quyết định xử lý kỷ luật, nếu không có thì gạch chéo)
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
13. Hiện nay, cá nhân tôi còn tham gia làm đại diện theo pháp luật, giám đốc (tổng giám đốc), chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán), nhân viên kế toán, kiểm toán nội bộ hoặc các chức danh, công việc khác, cụ thể (Nếu không có thì gạch chéo):
| Các chức danh (công việc) | Thời gian làm việc | Tên đơn vị nơi làm việc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Chú ý: Ghi cụ thể các chức danh (công việc), thời gian làm việc, tên các đơn vị nơi kiểm toán viên hành nghề làm việc ngoài doanh nghiệp kiểm toán)
Đề nghị Bộ Tài chính xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán cho tôi để tôi hành nghề kiểm toán tại Công ty kiểm toán (tên doanh nghiệp kiểm toán)………………………………………………………………………………………..
Tôi xin cam kết:
- Không thuộc đối tượng không được đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy định tại Điều 16 Luật kiểm toán độc lập.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của những nội dung kê khai trên đây và các tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.
|
| Ngày...... tháng...... năm.......... |
Phụ lục số 04/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
GIẤY XÁC NHẬN
VỀ THỜI GIAN THỰC TẾ LÀM KIỂM TOÁN
Kính gửi: (Tên doanh nghiệp kiểm toán nơi kiểm toán viên đã công tác)
1. Họ và tên (chữ in hoa):……………………………….… ; Nam/Nữ : …………
2. Năm sinh: .........................................................................................................................
3. CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số:..........................................................
cấp ngày: …/…/…… tại: …………...
4. Nơi ở hiện nay: ................................................................................................................
Đề nghị Công ty (tên doanh nghiệp kiểm toán) ..…………………………….…….. xác nhận quá trình thực tế làm kiểm toán tại Công ty như sau:
| Từ tháng……/… | Công việc thực hiện cụ thể khi tham gia kiểm toán | Hồ sơ kiểm toán đã tham gia kiểm toán | Số tháng thực tế làm kiểm toán toàn thời gian |
| A | B | C | D |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng | X | X |
|
|
| ......, ngày .... tháng.....năm … |
Ghi chú:
- Mỗi doanh nghiệp kiểm toán chỉ có thẩm quyền xác nhận thông tin của cá nhân trong thời gian công tác tại doanh nghiệp kiểm toán đó. Trường hợp doanh nghiệp kiểm toán đã giải thể, phá sản, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức sở hữu thì không phải đóng dấu doanh nghiệp kiểm toán.
- Cột B: Ghi rõ chức vụ, công việc đã tham gia nhóm kiểm toán
- Cột C: Kê khai từ 01 đến 05 hồ sơ kiểm toán đã tham gia kiểm toán
- Cột D: Số tháng được tính kể từ tháng bắt đầu làm việc toàn thời gian đến tháng kết thúc làm việc toàn thời gian theo nguyên tắc tròn tháng (Ví dụ: Làm việc toàn thời gian từ tháng 3/2010 đến tháng 12/2010 thì được tính là 10 tháng).Phụ lục số 05/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
BẢN THÔNG TIN CÁ NHÂN
1. Họ và tên (chữ in hoa):.......................................................; Nam/nữ:...........
2. Năm sinh:……………; Quê quán/Quốc tịch................................................
3. Nơi ở hiện nay:………………......................................................................
(ghi chi tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)
4. CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số:………..……cấp ngày:...../..../..........tại…............
5. Quá trình học tập, đào tạo chuyên môn (kê khai quá trình học tập, đào tạo chuyên môn kể từ khi bắt đầu học đại học đến nay):
| Thời gian | Trường/cơ sở đào tạo | Chuyên ngành đào tạo | Ở đâu | Ghi chú |
| Từ……đến…….. |
|
|
|
|
| Từ……đến……. |
|
|
|
|
6. Quan hệ nhân thân:
| Mối quan hệ | Họ và tên | Nghề nghiệp | Nơi làm việc hiện nay | Ghi chú |
| Bố đẻ |
|
|
|
|
| Mẹ đẻ |
|
|
|
|
| Bố chồng (vợ) |
|
|
|
|
| Mẹ chồng (vợ) |
|
|
|
|
| Anh/chị/ em ruột |
|
|
|
|
| Anh/chị/em chồng (vợ) |
|
|
|
|
| Vợ/ chồng |
|
|
|
|
| Con |
|
|
|
|
Tôi cam kết các nội dung kê khai trên là chính xác và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, hợp pháp của Bản thông tin cá nhân này./.
|
| …….., ngày…… tháng........ năm…….. |
Phụ lục số 06/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Tên doanh nghiệp kiểm toán:………………..
Địa chỉ:…………………
DANH SÁCH KIỂM TOÁN VIÊN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KIỂM TOÁN
Kính gửi: Bộ Tài chính (Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán)
Công ty (tên doanh nghiệp kiểm toán):…………………………….………………. đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán để được hành nghề kiểm toán của các kiểm toán viên sau:
| STT | Họ và tên | Năm sinh | Quê quán (1) (quốc tịch) | Chức vụ | Chứng chỉ KTV | Thời hạn hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian đến..... | ||
| Nam | Nữ |
|
| Số | Ngày cấp |
| ||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| I. Tại trụ sở chính: |
|
|
|
| ||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II. Tại chi nhánh…… (nếu có)(2) |
|
|
|
| ||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III. Tại chi nhánh…… (nếu có)(2) |
|
|
|
| ||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chúng tôi cam kết:
- Các kiểm toán viên có tên trên có đủ điều kiện đăng ký hành nghề kiểm toán và hiện đang làm việc theo hợp đồng lao động toàn thời gian tại Công ty (tên doanh nghiệp kiểm toán):…………………………... theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.
- Chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng các kiểm toán viên hành nghề có tên ở trên theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.
|
| ...., ngày.... tháng... năm .... |
Ghi chú: (1) Người Việt Nam ghi quê quán (tỉnh, thành phố trực thuộc TW); Người nước ngoài ghi quốc tịch. (2) Nếu không có chi nhánh thì bỏ mục II, III.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!