3 trường hợp đăng ký thường trú phải lấy ý kiến chủ nhà từ 10/01/2025

Nội dung này nêu tại Nghị định 154/2024/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Cư trú, được ban hành ngày 26/11/2024.

Theo đó, tại Điều 8 Nghị định 154/2024/NĐ-CP quy định về một số nội dung đăng ký, quản lý cư trú như sau:

(1) Trường hợp công dân đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình mà chỗ ở hợp pháp đó có nhiều hơn một chủ sở hữu thì không cần có ý kiến đồng ý của những người đồng sở hữu.

(2) Trường hợp đăng ký thường trú theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú mà chỗ ở hợp pháp có nhiều hơn một chủ sở hữu thì chỉ cần ý kiến đồng ý của ít nhất một chủ sở hữu.

Điểm a khoản 2 Điều 20 Luật cư trú quy định:

2. Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

Như vậy, khi đăng ký thường trú trong trường hợp vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con nếu chỗ ở hợp pháp có nhiều hơn một chủ sở hữu thì chỉ cần ý kiến đồng ý của ít nhất một chủ sở hữu.

Trường hợp đăng ký thường trú phải lấy ý kiến chủ nhà từ 10/01/2025
Trường hợp đăng ký thường trú phải lấy ý kiến chủ nhà từ 10/01/2025 (Ảnh minh họa)

(3) Trường hợp đăng ký thường trú không thuộc trường hợp nêu tại (2) mà chỗ ở hợp pháp có nhiều hơn một chủ sở hữu thì khi đăng ký thường trú phải có ý kiến đồng ý của các chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu ủy quyền bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật.

(4) Trường hợp đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp của chủ sở hữu là người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người dưới 18 tuổi, người bị tuyên bố mất tích, người đã chết thì chỉ cần lấy ý kiến đồng ý của một trong những người đại diện hợp pháp, người thừa kế của chủ sở hữu.

Như vậy, trong các trường hợp (2), (3), (4) nêu trên khi đăng ký thường trú phải lấy ý kiến đồng ý của chủ nhà.

Lưu ý: Việc lấy ý kiến đồng ý của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp, người đại diện hợp pháp, người thừa kế theo quy định pháp luật, cha, mẹ, người giám hộ được thực hiện bằng một trong các hình thức sau:

- Ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;

- Xác nhận nội dung đồng ý thông qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc dịch vụ công trực tuyến hoặc cơ quan đăng ký cư trú trao đổi, lấy ý kiến trực tiếp thông qua việc kiểm tra, xác minh cư trú;

- Có ý kiến đồng ý bằng văn bản.

Nghị định 154/2024/NĐ-CP hiệu lực từ 10/01/2025.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Danh mục văn bản quy định chi tiết Luật Đầu tư tiếp tục được áp dụng từ 01/3/2026

Danh mục văn bản quy định chi tiết Luật Đầu tư tiếp tục được áp dụng từ 01/3/2026

Danh mục văn bản quy định chi tiết Luật Đầu tư tiếp tục được áp dụng từ 01/3/2026

Nghị quyết 10/2026/NQ-CP của Chính phủ về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế được ban hành ngày 10/3/2026.

Từ 01/01/2026, tiếp tục áp dụng 4 Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước

Từ 01/01/2026, tiếp tục áp dụng 4 Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước

Từ 01/01/2026, tiếp tục áp dụng 4 Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước

Nội dung này được nêu tại Nghị quyết 10/2026/NQ-CP của Chính phủ về việc tiếp tục áp dụng các văn bản quy định chi tiết để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Tiếp tục áp dụng 8 Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Quản lý nợ công từ 01/01/2026

Tiếp tục áp dụng 8 Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Quản lý nợ công từ 01/01/2026

Tiếp tục áp dụng 8 Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Quản lý nợ công từ 01/01/2026

Nội dung này được nêu tại Nghị quyết 10/2026/NQ-CP ngày 10/3/2026 của Chính phủ về việc tiếp tục áp dụng các văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Cục Hải quan hướng dẫn áp dụng thuế nhập khẩu 0% đối với các mặt hàng xăng dầu

Cục Hải quan hướng dẫn áp dụng thuế nhập khẩu 0% đối với các mặt hàng xăng dầu

Cục Hải quan hướng dẫn áp dụng thuế nhập khẩu 0% đối với các mặt hàng xăng dầu

Cục Hải quan đã ban hành Thông báo 13658/CHQ-NVTHQ ngày 11/3/2026 về việc thực hiện Nghị định 72/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng dầu và nguyên liệu sản xuất xăng dầu.