Thu hồi đất tại Hà Nội: Hỗ trợ tạm cư tối đa 15 triệu đồng/tháng

Quyết định 40/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội ban hành ngày 02/04/2026.

Theo Điều 18 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 40/2026/QĐ-UBND quy định về hỗ trợ tạm cư như sau:

- Người có đất ở bị thu hồi trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí tạm cư vào quỹ nhà thuộc sở hữu Nhà nước. 

- Trường hợp tự lo tạm cư thì được hỗ trợ tiền thuê nhà tạm cư trong thời gian chờ bố trí tái định cư với mức 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng)/nhân khẩu thực tế ăn ở tại nơi thu hồi đất/tháng hoặc 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/hộ độc thân/tháng, nhưng mức hỗ trợ không quá 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng)/thửa đất ở thu hồi/tháng. 

- Thời gian hỗ trợ tạm cư được tính từ khi bàn giao đất đến khi nhận nhà (đất) tái định cư.

(thực hiện khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai và khoản 4 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15)

Thu hồi đất tại Hà Nội: Hỗ trợ tạm cư tối đa 15 triệu đồng/tháng
Thu hồi đất tại Hà Nội: Hỗ trợ tạm cư tối đa 15 triệu đồng/tháng (Ảnh minh hoạ)

Các khoản hỗ trợ khác nêu tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 40/2026/QĐ-UBND như sau:

- Hỗ trợ đối với đất

  • Hỗ trợ đối với diện tích đất nông nghiệp còn lại do hộ gia đình, cá nhân sử dụng trước ngày 01/7/2014 không được bồi thường về đất theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 12 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ (thực hiện khoản 7 Điều 12 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ): Mức hỗ trợ bằng 100% giá đất nông nghiệp theo bảng giá do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.

  • Hỗ trợ đối với diện tích đất phi nông nghiệp không phải là đất ở còn lại do hộ gia đình, cá nhân sử dụng trước ngày 01/7/2014 không được bồi thường theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 13 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ (thực hiện khoản 9 Điều 13 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ): Mức hỗ trợ bằng 10% giá đất của loại đất thu hồi theo bảng giá do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.

  • Hỗ trợ đối với đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất ở hoặc đất có nguồn gốc là đất vườn, ao đã tách ra khỏi thửa đất ở: Hỗ trợ bằng 50% giá đất ở theo bảng giá, diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất ở tối đa tại địa phương.

  • Đất bãi sông do hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sửdụng trước ngày 01/7/2004, không đủ điều kiện được bồi thường về đất và chi phí đầu tư vào đất: Hỗ trợ bằng mức bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 5 Quyết định này.

  • Hỗ trợ bằng 05 lần giá đất nông nghiệp trong bảng giá đất đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 109 Luật Đất đai, tại thời điểm thu hồi không đủ điều kiện để sản xuất nông nghiệp mà không do lỗi của người sử dụng đất, không vi phạm pháp luật đất đai. Diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.

- Hỗ trợ đối với tài sản.

Công trình xây dựng không hợp pháp xây dựng trên đất đủ điều kiện được bồi thường trước ngày 01/7/2014, không vi phạm pháp luật đất đai: Hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường theo quy định, diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất tối đa tại địa phương.

- Hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi

Hỗ trợ cây trồng, vật nuôi không thể di dời trên đất nông nghiệp đủ điều kiện bồi thường, đã tự chuyển đổi cơ cấu cây trồng như sau:

  • 80% mức bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng (hoặc vật nuôi là thủy sản) trên đất nằm trong vùng quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhưng chưa hoàn thiện thủ tục chuyển đổi theo quy định.

  • 50% mức bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng (hoặc vật nuôi là thủy sản) trên đất nông nghiệp không nằm trong vùng quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

- Hỗ trợ thuê nhà đối với hộ gia đình, cá nhân có đất ở thu hồi, đủ điều kiện bồi thường, được bố trí tạm cư: Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân các xã, phường nghiên cứu, quyết định hỗ trợ thuê nhà trong thời gian xây dựng công trình. Thời gian hỗ trợ không quá 3 tháng. Mức hỗ trợ không vượt quá quy định tại Điều 18 Quyết định này.

 
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Quyết định 39/2026/QĐ-TTg: Chương trình đào tạo Đại học tối thiểu 120 tín chỉ, thạc sĩ từ 45 tín chỉ

Quyết định 39/2026/QĐ-TTg: Chương trình đào tạo Đại học tối thiểu 120 tín chỉ, thạc sĩ từ 45 tín chỉ

Quyết định 39/2026/QĐ-TTg: Chương trình đào tạo Đại học tối thiểu 120 tín chỉ, thạc sĩ từ 45 tín chỉ

Quyết định 39/2026/QĐ-TTg đã quy định lại khối lượng học tập tối thiểu của các chương trình giáo dục, đào tạo tương ứng với từng bậc của Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

Bộ Nội vụ hướng dẫn 4 căn cứ lựa chọn cấp phó cấp xã được xếp ngạch chuyên viên chính

Bộ Nội vụ hướng dẫn 4 căn cứ lựa chọn cấp phó cấp xã được xếp ngạch chuyên viên chính

Bộ Nội vụ hướng dẫn 4 căn cứ lựa chọn cấp phó cấp xã được xếp ngạch chuyên viên chính

Bộ Nội vụ đã hướng dẫn cụ thể các căn cứ để lựa chọn cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc cấp xã được xếp ngạch chuyên viên chính tại Công văn 7918/BNV-CCVC ngày 23/7/2026. 

Thân nhân duy nhất còn sống của liệt sĩ được nhận 2 suất quà của Chủ tịch nước dịp 27/7/2026

Thân nhân duy nhất còn sống của liệt sĩ được nhận 2 suất quà của Chủ tịch nước dịp 27/7/2026

Thân nhân duy nhất còn sống của liệt sĩ được nhận 2 suất quà của Chủ tịch nước dịp 27/7/2026

Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 6027/BNV-CNCC ngày 15/6/2026 hướng dẫn việc tặng quà của Chủ tịch nước nhân dịp kỷ niệm 79 năm Ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2026), trong đó làm rõ nguyên tắc nhận quà đối với thân nhân liệt sĩ.