Quy định về thông tin trong hồ sơ địa chính từ 01/8/2024

Thông tư 10/2024/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi trường ban hành ngày 31/7/2024 có quy định về các thông tin trong hồ sơ địa chính.

Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Quy định về thông tin trong hồ sơ địa chính từ 01/8/2024
Quy định về thông tin trong hồ sơ địa chính từ 01/8/2024 (Ảnh minh họa)

Tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT có quy định về nội dung hồ sơ địa chính từ 01/8/2024 như sau:

Một là thông tin về thửa đất, đối tượng địa lý hình tuyến, gồm:

  • Số hiệu;
  • Địa chỉ;
  • Ranh giới;
  • Diện tích;
  • Loại đất;
  • Hình thức sử dụng đất;
  • Thời hạn sử dụng đất;
  • Nguồn gốc sử dụng đất;
  • Thông tin về nghĩa vụ tài chính;
  • Thông tin về hạn chế quyền sử dụng đất, quyền đối với thửa đất liền kề (nếu có);
  • Thông tin về tài liệu đo đạc.

Hai là thông tin về tài sản gắn liền với đất gồm: tên tài sản, đặc điểm của tài sản, hình thức sở hữu, thời hạn sở hữu, địa chỉ tài sản, hạn chế quyền đối với tài sản.

Ba là thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý.

Bốn là thông tin về tình trạng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, quyền được giao đất để quản lý.

năm là thông tin về biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

Việc thể hiện các thông tin trong các thành phần của hồ sơ địa chính được quy định tại khoản 2 Điều này như sau:

  • Số hiệu, diện tích và loại đất được thể hiện trong bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai và sổ địa chính;
  • Ranh giới được thể hiện trong bản đồ địa chính;
  • Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý được thể hiện trong sổ mục kê đất đai và sổ địa chính;
  • Các thông tin còn lại được thể hiện trong sổ địa chính.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Văn bản hợp tác phức tạp, nhạy cảm chỉ được ký sau khi Lãnh đạo Bộ Ngoại giao đồng ý

Văn bản hợp tác phức tạp, nhạy cảm chỉ được ký sau khi Lãnh đạo Bộ Ngoại giao đồng ý

Văn bản hợp tác phức tạp, nhạy cảm chỉ được ký sau khi Lãnh đạo Bộ Ngoại giao đồng ý

Thông tư 6/2026/TT-BNG quy định về trình tự, thủ tục ký kết, thực hiện và quản lý việc ký kết, thực hiện văn bản hợp tác của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài với đối tác nước ngoài, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Văn bản hợp tác của cơ quan đại diện Việt Nam không làm phát sinh nghĩa vụ pháp lý

Văn bản hợp tác của cơ quan đại diện Việt Nam không làm phát sinh nghĩa vụ pháp lý

Văn bản hợp tác của cơ quan đại diện Việt Nam không làm phát sinh nghĩa vụ pháp lý

Nội dung nêu tại Thông tư 6/2026/TT-BNG quy định về trình tự, thủ tục ký kết, thực hiện và quản lý việc ký kết, thực hiện văn bản hợp tác của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài với đối tác nước ngoài.

Xã nông thôn mới phải thu gom, xử lý ít nhất 80% chất thải sinh hoạt và chôn lấp trực tiếp không quá 50%

Xã nông thôn mới phải thu gom, xử lý ít nhất 80% chất thải sinh hoạt và chôn lấp trực tiếp không quá 50%

Xã nông thôn mới phải thu gom, xử lý ít nhất 80% chất thải sinh hoạt và chôn lấp trực tiếp không quá 50%

Nội dung nêu tại Thông tư 14/2026/TT-BNNMT hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030, thuộc quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.