Đường cao tốc có tối thiểu 4 làn xe, tốc độ tối đa 120km/h

Ngày 31/3/2024, Bộ Giao thông Vận tải đã ra Thông tư 06/2024/TT-BGTVT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường bộ cao tốc.

Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường bộ cao tốc QCVN 115:2024, đường bộ cao tốc có quy mô tối thiểu 04 làn xe chạy (02 làn xe cho mỗi chiều), có làn dừng xe khẩn cấp được bố trí liên tục (trừ các vị trí qua cầu có khẩu độ nhịp từ 150 m trở lên; cầu có trụ cao từ 50 m trở lên; hầm; có bố trí làn tăng, giảm tốc; làn phụ leo dốc).

Mặt cắt ngang đường bộ cao tốc có thể được bố trí trên cùng một nền đường hoặc hai chiều xe chạy được bố trí trên hai nền đường riêng biệt.

Số làn xe chạy được xác định trên cơ sở lưu lượng xe thiết kế, nhưng không ít hơn 02 làn xe cho mỗi chiều. Chiều rộng làn xe chạy tối thiểu 3,75 m đối với đường cấp 120, cấp 100 và tối thiểu 3,50 m đối với đường cấp 80.

Làn dừng xe khẩn cấp có chiều rộng tối thiểu 3,00 m đối với đường cấp 120, cấp 100 và tối thiểu 2,50 m đối với đường cấp 80.

Bố trí dải giữa để phân chia hai chiều xe chạy đối với trường hợp mặt cắt ngang đường cao tốc được bố trí trên cùng một nền đường. Chiều rộng của dải an toàn tối thiểu là 0,75 m đối với đường cấp 120, cấp 100 và tối thiểu 0,50 m đối với đường cấp 80. Dải phân cách giữa được thiết kế để bảo đảm an toàn.

Đường cao tốc có tối thiểu 4 làn xe, tốc độ tối đa 120km/h
Đường cao tốc có tối thiểu 4 làn xe, tốc độ tối đa 120km/h (Ảnh minh họa)

Tốc độ thiết kế đường bộ cao tốc được phân làm 03 cấp là 120 km/h, 100 km/h và 80 km/h. Đối với vị trí địa hình đặc biệt khó khăn, yếu tố quốc phòng an ninh khống chế, cho phép áp dụng tốc độ thiết kế 60 km/h.

Trên đường bộ cao tốc có thể có những đoạn áp dụng cấp khác nhau, nhưng đoạn này phải dài từ 15 km trở lên và tốc độ thiết kế của hai đoạn liên tiếp không được chênh nhau quá 20 km/h. Trường hợp đường bộ cao tốc áp dụng cấp tốc độ thiết kế quá 20 km/h, phải có một đoạn quá độ dài ít nhất 02 km có cấp tốc độ thiết kế trung gian.

Tốc độ tối đa cho phép trên đường bộ cao tốc không vượt quá 120 km/h. Tốc độ tối đa cho phép và tốc độ thiết kế không được chênh nhau quá 20 km/h; tốc độ tối đa cho phép của 02 đoạn tuyến liên tiếp không được chênh nhau quá 20 km/h.

Thông tư 06/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ 01/10/2024.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cấm hoàn toàn thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng và thuốc lá mới từ 2027 (dự kiến)

Cấm hoàn toàn thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng và thuốc lá mới từ 2027 (dự kiến)

Cấm hoàn toàn thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng và thuốc lá mới từ 2027 (dự kiến)

Dự thảo Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá sửa đổi đề xuất cấm hoàn toàn việc sản xuất, kinh doanh, tàng trữ, vận chuyển và sử dụng các sản phẩm này tại Việt Nam. Nếu được thông qua, Luật này dự kiến hiệu lực từ 01/01/2027.

Nghị định 267/2026/NĐ-CP: 13 phương pháp xác định thiệt hại do hành vi gây lãng phí

Nghị định 267/2026/NĐ-CP: 13 phương pháp xác định thiệt hại do hành vi gây lãng phí

Nghị định 267/2026/NĐ-CP: 13 phương pháp xác định thiệt hại do hành vi gây lãng phí

Lần đầu tiên, Nghị định 267/2026/NĐ-CP quy định chi tiết các phương pháp xác định thiệt hại tương ứng với từng loại hậu quả do hành vi gây lãng phí gây ra. Đây là căn cứ quan trọng để xác định trách nhiệm bồi thường và xử lý người vi phạm.

Đến năm 2030, Việt Nam phấn đấu có 50-70 sản phẩm mật mã dân sự "Make in Vietnam"

Đến năm 2030, Việt Nam phấn đấu có 50-70 sản phẩm mật mã dân sự "Make in Vietnam"

Đến năm 2030, Việt Nam phấn đấu có 50-70 sản phẩm mật mã dân sự "Make in Vietnam"

Ngày 07/7/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 1226/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Khuyến khích xã hội hóa hoạt động nghiên cứu, phát triển ứng dụng mật mã dân sự giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035.