Cách xác định doanh thu để tính lệ phí môn bài cho hộ kinh doanh

Tại Thông tư 65/2020/TT-BTC, Bộ Tài chính đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài.

Cách xác định doanh thu để tính lệ phí môn bài cho hộ kinh doanh
Cách xác định doanh thu để tính lệ phí môn bài cho hộ kinh doanh (Ảnh minh họa)
 

Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, địa điểm mới ra kinh doanh của hộ kinh doanh được xác định như sau:

- Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình (trừ cá nhân cho thuê tài sản) là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân năm trước liền kề của hoạt động sản xuất, kinh doanh (không bao gồm hoạt động cho thuê tài sản) của các địa điểm kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đã giải thể, tạm ngừng sản xuất, kinh doanh sau đó ra kinh doanh trở lại không xác định được doanh thu của năm trước liền kề thì doanh thu làm cơ sở xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm tính thuế của cơ sở sản xuất, kinh doanh cùng quy mô, địa bàn, ngành nghề theo quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

- Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế.

- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, địa điểm sản xuất, kinh doanh (thuộc trường hợp không được miễn lệ phí môn bài) nếu ra sản xuất kinh doanh trong 06 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm, nếu ra sản xuất kinh doanh trong 06 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài của cả năm.

>> Miễn lệ phí môn bài 3 năm cho DN nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Công chức ngành Kiểm sát có thể bị tạm đình chỉ công tác trong 7 trường hợp

Công chức ngành Kiểm sát có thể bị tạm đình chỉ công tác trong 7 trường hợp

Công chức ngành Kiểm sát có thể bị tạm đình chỉ công tác trong 7 trường hợp

Từ 30/7/2026, Quyết định 15/QĐ-VKSTC của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Quy chế về cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác đối với công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân.

Người đứng đầu Viện kiểm sát có thể phải thôi giữ chức vụ nếu đơn vị hoàn thành dưới 70% chỉ tiêu

Người đứng đầu Viện kiểm sát có thể phải thôi giữ chức vụ nếu đơn vị hoàn thành dưới 70% chỉ tiêu

Người đứng đầu Viện kiểm sát có thể phải thôi giữ chức vụ nếu đơn vị hoàn thành dưới 70% chỉ tiêu

Nội dung nêu tại Quy chế ban hành Quyết định 15/QĐ-VKSTC ngày 30/7/2026 về cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác đối với công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân.

Từ 15/8/2026, thống nhất cách dịch tiếng Anh của toàn bộ cơ quan, chức danh trong hệ thống chính trị

Từ 15/8/2026, thống nhất cách dịch tiếng Anh của toàn bộ cơ quan, chức danh trong hệ thống chính trị

Từ 15/8/2026, thống nhất cách dịch tiếng Anh của toàn bộ cơ quan, chức danh trong hệ thống chính trị

Việc dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị sang tiếng Anh sẽ được thực hiện thống nhất theo Thông tư 05/2026/TT-BNG ngày 30/6/2026.

Nghị định 300/2026/NĐ-CP: Công chức chỉ được bố trí vào vị trí việc làm có ngạch cao hơn khi hoàn thành tốt nhiệm vụ

Nghị định 300/2026/NĐ-CP: Công chức chỉ được bố trí vào vị trí việc làm có ngạch cao hơn khi hoàn thành tốt nhiệm vụ

Nghị định 300/2026/NĐ-CP: Công chức chỉ được bố trí vào vị trí việc làm có ngạch cao hơn khi hoàn thành tốt nhiệm vụ

Đây là quy định mới tại Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, hiệu lực từ 01/8/2026.