Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường là người có thẩm quyền quyết định việc ban hành danh mục, điều chỉnh danh mục cũng như xác định phạm vi quản lý đối với các công trình thủy lợi mà hoạt động khai thác và bảo vệ có liên quan đến từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.
Danh mục công trình và phạm vi quản lý cụ thể đối với các công trình thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường trực tiếp quản lý được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này,
Danh mục cụ thể được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BNNMT.
|
TT |
Tên công trình/hệ thống công trình thủy lợi |
Phạm vi phục vụ |
Phạm vi quản lý công trình |
|
I |
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG VÀ UBND CẤP TỈNH QUẢN LÝ |
||
|
1 |
Bắc Hưng Hải |
Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Bắc Ninh |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý công trình đầu mối, hệ thống kênh trục chính, công trình quan trọng. |
|
UBND tỉnh, thành phố quản lý công trình trên địa bàn tỉnh, thành phố. |
|||
|
2 |
Dầu Tiếng - Phước Hòa |
Tây Ninh, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý công trình đầu mối, hệ thống kênh trục chính, công trình quan trọng. |
|
UBND tỉnh, thành phố quản lý công trình trên địa bàn tỉnh, thành phố. |
|||
|
3 |
Cái Lớn - Cái Bé |
An Giang, Cần Thơ, Cà Mau |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý các cống: Cái Lớn, Cái Bé, Xẻo Rô. |
|
UBND tỉnh, thành phố quản lý công trình trên địa bàn tỉnh, thành phố. |
|||
|
4 |
Quản Lộ - Phụng Hiệp |
An Giang, Cần Thơ, Cà Mau |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý: Cống âu thuyền Ninh Quới. |
|
UBND tỉnh, thành phố quản lý công trình trên địa bàn tỉnh, thành phố. |
|||
RSS