Công văn 5082/BTC-CST: Bộ Tài Chính hướng dẫn điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt

Ngày 22/4/2026, Bộ Tài chính ban hành Công văn 5082/BTC-CST hướng dẫn về điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tại Công văn 5082/BTC-CST, Bộ Tài chính cho biết, chủ trương đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt đã được triển khai nhiều năm nhằm minh bạch giao dịch, chống thất thu thuế, rửa tiền và thúc đẩy chuyển đổi số trong nền kinh tế.

Bộ Tài Chính hướng dẫn điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt
Bộ Tài Chính hướng dẫn điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt (Ảnh minh họa)

Bộ Tài chính cho biết, trước đây Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2013 quy định hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Tuy nhiên, do hạ tầng thanh toán điện tử đã phát triển mạnh nên Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, số 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP đã điều chỉnh mức này xuống còn từ 05 triệu đồng trở lên.

Cụ thể, tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp có khoản thanh toán từng lần từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì mới được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Ngoài ra, doanh nghiệp được giao hoặc ủy quyền cho người lao động mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Trường hợp người lao động thanh toán bằng hình thức không dùng tiền mặt thì khoản chi vẫn được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ.

Đối với các khoản thanh toán dưới 05 triệu đồng bằng tiền mặt, bao gồm cả tiền lương, tiền công cho người lao động, doanh nghiệp vẫn được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.

Bộ Tài chính cũng khẳng định quy định về thanh toán không dùng tiền mặt trong pháp luật thuế chỉ là điều kiện để xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, không điều chỉnh hình thức hay kỳ hạn trả lương theo Bộ luật Lao động. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Quyết định 3198 BGDĐT: Chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học có tối thiểu 125 tín chỉ, thời gian đào tạo chuẩn 4 năm

Quyết định 3198 BGDĐT: Chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học có tối thiểu 125 tín chỉ, thời gian đào tạo chuẩn 4 năm

Quyết định 3198 BGDĐT: Chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học có tối thiểu 125 tín chỉ, thời gian đào tạo chuẩn 4 năm

Quyết định 3198/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chuẩn chương trình đào tạo nhóm ngành Đào tạo giáo viên trình độ đại học được ban hành và hiệu lực ngày 04/11/2026.

Quyết định 2071: Xử lý nghiêm hành vi bạo lực, bỏ rơi và lợi dụng người khuyết tật để trục lợi

Quyết định 2071: Xử lý nghiêm hành vi bạo lực, bỏ rơi và lợi dụng người khuyết tật để trục lợi

Quyết định 2071: Xử lý nghiêm hành vi bạo lực, bỏ rơi và lợi dụng người khuyết tật để trục lợi

Quyết định 2071/QĐ-TTg về Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị 14-CT/TW của Ban Bí thư tăng cường lãnh đạo của Đảng đối với công tác người khuyết tật trong tình hình mới được ban hành ngày 30/10/2026.

Hành khách béo phì không được bố trí ngồi cạnh cửa thoát hiểm trên máy bay

 Hành khách béo phì không được bố trí ngồi cạnh cửa thoát hiểm trên máy bay

Hành khách béo phì không được bố trí ngồi cạnh cửa thoát hiểm trên máy bay

Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay đã được Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư 51/2026/TT-BXD, trong đó có quy định yêu cầu đối với hành khách được bố trí ngồi tại các ghế có tiếp cận trực tiếp tới cửa thoát hiểm khẩn nguy.

Sinh viên được đăng ký học thạc sĩ khi đạt ít nhất 3/4 khối lượng học tập

Sinh viên được đăng ký học thạc sĩ khi đạt ít nhất 3/4 khối lượng học tập

Sinh viên được đăng ký học thạc sĩ khi đạt ít nhất 3/4 khối lượng học tập

Quy chế đào tạo trình độ đại học cho phép sinh viên đại học chính quy đăng ký học chương trình thạc sĩ cùng nhóm ngành khi đạt ít nhất 3/4 khối lượng học tập chuẩn của chương trình đại học ban đầu và có điểm trung bình tích lũy từ khá trở lên.

Sinh viên không tốt nghiệp đại học vẫn được cấp chứng chỉ, bảng điểm

Sinh viên không tốt nghiệp đại học vẫn được cấp chứng chỉ, bảng điểm

Sinh viên không tốt nghiệp đại học vẫn được cấp chứng chỉ, bảng điểm

Theo Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT, sinh viên không tốt nghiệp được cấp chứng chỉ giáo dục đại học hoặc bảng điểm các học phần đã tích lũy, đồng thời được xác nhận đã tham gia học tập các học phần trong chương trình đào tạo.

3 trường hợp sinh viên có điểm tích lũy loại giỏi, xuất sắc bị giảm hạng tốt nghiệp

3 trường hợp sinh viên có điểm tích lũy loại giỏi, xuất sắc bị giảm hạng tốt nghiệp

3 trường hợp sinh viên có điểm tích lũy loại giỏi, xuất sắc bị giảm hạng tốt nghiệp

Có 3 trường hợp sinh viên có điểm trung bình tích lũy loại giỏi, xuất sắc bị giảm một mức hạng tốt nghiệp. Nội dung này nêu tại Quy chế đào tạo đại học ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT.

Kiến thức, kinh nghiệm làm việc được xem xét chuyển đổi thành tín chỉ đại học

Kiến thức, kinh nghiệm làm việc được xem xét chuyển đổi thành tín chỉ đại học

Kiến thức, kinh nghiệm làm việc được xem xét chuyển đổi thành tín chỉ đại học

Theo Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT, kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm sinh viên tích lũy qua quá trình học tập, làm việc được xem xét công nhận để chuyển đổi thành tín chỉ khi đáp ứng các yêu cầu quy định.