Cấm cho, mượn, mua, bán Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm

Ngày 13/01/2026, Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Thông tư 01/2026/TT-TANDTC về mẫu, việc quản lý, sử dụng, cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm

Cấm cho, mượn, mua, bán Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm
Cấm cho, mượn, mua, bán Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm (Ảnh minh họa)

Điều 4 Thông tư 01/2026/TT-TANDTC (hiệu lực từ 15/01/2026) đã quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong sử dụng Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm, gồm:

- Sử dụng Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm làm ảnh hưởng xấu đến hình ảnh, uy tín của Tòa án.

- Cho, mượn, tặng, cầm cố, thế chấp, mua, bán Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm.

- Sử dụng Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm thay giấy giới thiệu, căn cước công dân hoặc các giấy tờ tùy thân khác không phải trong hoạt động công vụ theo quy định của pháp luật.

- Làm giả, sửa chữa, tẩy xóa Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm.

Nguyên tắc quản lý, sử dụng, cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm cũng đã được nêu tại Điều 3 Thông tư này.

Theo đó, việc quản lý, sử dụng, cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm phải đúng đối tượng, tiêu chuẩn, định mức và bảo đảm thống nhất trong Tòa án.

Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm được sử dụng trong hoạt động công vụ theo quy định của pháp luật, không sử dụng cho mục đích khác.

Mọi vi phạm trong việc quản lý, sử dụng, cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm phải được xử lý theo quy định của pháp luật.

Trường hợp mất Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm, Thẩm phán, Hội thẩm phải có văn bản trình báo ngay với cơ quan Công an địa phương và báo cáo Thủ trưởng đơn vị, Chánh án Tòa án nơi Thẩm phán, Hội thẩm công tác hoặc thực hiện nhiệm vụ xét xử.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhận xét Đảng viên nơi cư trú phải được gửi cấp ủy cấp trên trực tiếp trước 30/11 hằng năm

Nhận xét Đảng viên nơi cư trú phải được gửi cấp ủy cấp trên trực tiếp trước 30/11 hằng năm

Nhận xét Đảng viên nơi cư trú phải được gửi cấp ủy cấp trên trực tiếp trước 30/11 hằng năm

Nội dung nêu tại Quy định 221-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về trách nhiệm của Đảng viên đang công tác đối với tổ chức đảng và Nhân dân nơi cư trú, ban hành và hiệu lực ngày 05/10/2026.

Doanh nghiệp được lựa chọn 3 phương án nghỉ Tết 2027, phải thông báo trước ít nhất 30 ngày

Doanh nghiệp được lựa chọn 3 phương án nghỉ Tết 2027, phải thông báo trước ít nhất 30 ngày

Doanh nghiệp được lựa chọn 3 phương án nghỉ Tết 2027, phải thông báo trước ít nhất 30 ngày

Nội dung nêu tại Thông báo 11483/TB-BNV về nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.

Công chức, viên chức phải hướng dẫn bổ sung hồ sơ hành chính đầy đủ trong một lần

Công chức, viên chức phải hướng dẫn bổ sung hồ sơ hành chính đầy đủ trong một lần

Công chức, viên chức phải hướng dẫn bổ sung hồ sơ hành chính đầy đủ trong một lần

Nghị định 385/2026/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính quy định công chức, viên chức được phân công thực hiện thủ tục hành chính phải hướng dẫn bổ sung hồ sơ cụ thể, đầy đủ trong một lần. 

Đã có Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên đang công tác đối với tổ chức đảng và Nhân dân nơi cư trú

Đã có Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên đang công tác đối với tổ chức đảng và Nhân dân nơi cư trú

Đã có Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên đang công tác đối với tổ chức đảng và Nhân dân nơi cư trú

Ngày 05/10/2026, Bộ Chính trị ban hành Quy định số 221-QĐ/TW về trách nhiệm của đảng viên đang công tác đối với tổ chức đảng và Nhân dân nơi cư trú. 

Đường, cầu, hầm đường bộ có thời gian tính hao mòn 40 năm, tỷ lệ 2,5%/năm

Đường, cầu, hầm đường bộ có thời gian tính hao mòn 40 năm, tỷ lệ 2,5%/năm

Đường, cầu, hầm đường bộ có thời gian tính hao mòn 40 năm, tỷ lệ 2,5%/năm

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 70/2026/TT-BTC quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 23/6/2026.