Mẫu Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội

LuatVietnam cung cấp mẫu Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội mới nhất theo Thông tư 32/2025/TT-BXD.

1. Mẫu Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội

1.1. Áp dụng cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị

Mẫu Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội áp dụng cho đối tượng người thu nhập thấp tại khu vực đô thị quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả là mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD.

Tải về

Sửa/In biểu mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

 

GIẤY XÁC NHẬN ĐIỀU KIỆN VỀ THU NHẬP


1. Kính gửi: Công an13 ................................................
2. Họ và tên: ................................................................
3. Căn cước công dân số................... cấp ngày ..../.../... tại............
4. Nơi ở hiện tại14: ........................................................
5. Đăng ký thường trú (đăng ký tạm trú) tại: .........................
6. Tôi có thu nhập bình quân hàng tháng là.............................đồng/tháng.
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.

                                                       

                           ......., ngày ...... tháng ........ năm ....                           
                                            Người kê khai
                                        (Ký và ghi rõ họ tên)

 

Xác nhận của Công an cấp xã15                                                                                                                                    
             (Ký tên, đóng dấu)

 

Ghi chú: 

13 Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại.

14 Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.

15 Cơ quan công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại có trách nhiệm xác nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định 100/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định 261/2025/NĐ-CP.

1.2. Áp dụng cho người làm việc trong quân đội

Mẫu Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở là mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD.

Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 bao gồm:

  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ;
  • Người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________________

 

GIẤY XÁC NHẬN ĐIỀU KIỆN VỀ THU NHẬP

 

 

1. Kính gửi10: ..................................................................

2. Họ và tên: ....................................................................

3. Căn cước công dân số: .....................cấp ngày .../..../..../ tại.................

4. Nơi ở hiện tại11:...........................................................

5. Đăng ký thường trú (đăng ký tạm trú) tại: ..................

6. Là đối tượng12: ............................................................

7. Tôi có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận tính theo Bảng tiền công/tiền lương là ........................ đồng/tháng (photo Bảng tiền công/tiền lương trong 12 tháng liền kề tính đến thời điểm được cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận).

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.

 

                                                           

                               ......., ngày ...... tháng ....... năm .....                   
                                              Người kê khai
                                          (Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

Xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp

Ông/Bà............................................................................,
có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận theo                                                                      
Bảng tiền công/tiền lương là.........................đồng/tháng.

                             (Ký tên, đóng dấu)

      

Ghi chú:

10 Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người kê khai đang làm việc.

11 Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.

12 Ghi rõ người kê khai là đối tượng: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

 

Mẫu Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội
Mẫu Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội

2. Điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội

Theo Điều 78 Luật Nhà ở 2023 và Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 261/2025/NĐ-CP, để được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, các đối tượng cần phải đáp ứng đủ được các điều kiện sau:

Đối với đối tượng là người thu nhập thấp tại khu vực đô thị

Người đứng đơn

Thu nhập thực nhận hàng tháng

Người độc thân

Không quá 20 triệu đồng/tháng

Người độc thân nuôi con dưới vị thành niên

Không quá 30 triệu đồng/tháng

Người đã kết hôn

Tổng thu nhập thực nhận hàng tháng của cả 02 vợ chồng không quá 40 triệu đồng/tháng

Lưu ý:

- Thu nhập được tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

-  Thời gian xác định điều kiện về thu nhập của người độc thân là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.

- Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập trong trường hợp người độc thân đứng đơn nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ 03 người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.

- Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp tại đô thị không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập.

Đối với người làm việc trong quân đội:

- Trường hợp còn độc thân: Thu nhập thực nhận (bao gồm cả lương và phụ cấp) không quá tổng thu nhập của sỹ quan hàm Đại tá

- Trường hợp đã kết hôn:

  • Nếu cả 02 vợ chồng đều thuộc lực lượng vũ trang: Tổng thu nhập (bao gồm cả lương và phụ cấp) thực nhận hàng tháng không quá 02 lần tổng thu nhập của sỹ quan cấp hàm Đại tá.

  • Chỉ 01 người thuộc lực lượng vũ trang: Tổng thu nhập thực nhận hàng tháng của 2 vợ chồng không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sỹ quan cấp hàm Đại tá (bao gồm cả lương và phụ cấp).

  • - Trường hợp thuộc hộ nghèo, cận nghèo khu vực đô thị thì phải chứng minh là thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo quy định.

- Trường hợp là người lao động không có hợp đồng lao động: Ủy ban nhân dân xã đứng ra xác nhận điều kiện thu nhập.

Xem thêm: Nhà ở xã hội 2025: Đối tượng, điều kiện, hồ sơ và thủ tục mua

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội theo Thông tư 32/2025/TT-BXD.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ tạo việc làm từ nguồn huy động của Ngân hàng Chính sách xã hội

Mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ tạo việc làm từ nguồn huy động của Ngân hàng Chính sách xã hội

Mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ tạo việc làm từ nguồn huy động của Ngân hàng Chính sách xã hội

LuatVietnam cung cấp mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ tạo việc làm từ nguồn huy động của Ngân hàng Chính sách xã hội mới nhất hiện nay là mẫu số 07 được quy định tại Nghị định 338/2025/NĐ-CP.

Mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ nguồn NSTW cấp cho NHCSXH

Mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ nguồn NSTW cấp cho NHCSXH

Mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ nguồn NSTW cấp cho NHCSXH

Mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ nguồn Ngân sách trung ương cấp cho Ngân hàng chính sách xã hội mới nhất hiện nay là mẫu số 08 được quy định tại Nghị định 338/2025/NĐ-CP.

Mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài từ nguồn NHDP ủy thác cho NHCSXH

Mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài từ nguồn NHDP ủy thác cho NHCSXH

Mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài từ nguồn NHDP ủy thác cho NHCSXH

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài từ nguồn Ngân hàng địa phương ủy thác cho Ngân hàng chính sách xã hội là mẫu số 09 tại Nghị định 338/2025/NĐ-CP.

Mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài từ nguồn huy động của NHCSXH

Mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài từ nguồn huy động của NHCSXH

Mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài từ nguồn huy động của NHCSXH

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài từ nguồn huy động của Ngân hàng chính sách xã hội là mẫu số 10 tại Nghị định 338/2025/NĐ-CP.