Tạm giữ là gì? Thời hạn tạm giữ là bao lâu?

Tạm giữ là một trong những biện pháp ngăn chặn được quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Vậy tạm giữ là gì? Thời hạn tạm giữ được quy định thế nào?

 

Tạm giữ là gì?

Căn cứ Điều 117 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, tạm giữ là biện pháp ngăn chặn do người có thẩm quyền áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã.

Trong đó, theo khoản 2 Điều 117, người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ là:

a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp;

b) Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương, Đồn trưởng Đồn biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực truộc trung ương, Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng; Tư lệnh vùng lực lượng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật lực lượng Cảnh sát biển, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy lực lượng Cảnh sát biển; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng;

c) Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng.

Bên cạnh đó, quyết định tạm giữ phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị tạm giữ, lý do tạm giữ, giờ, ngày bắt đầu và giờ, ngày hết thời hạn tạm giữ và các nội dung về: Số, ngày, tháng, năm, địa điểm ban hành quyết định; Căn cứ ban hành quyết định; Nội dung; Họ tên, chức vụ, chữ ký của người ban hành quyết định và đóng dấu.

Quyết định tạm giữ phải giao cho người bị tạm giữ. Đồng thời, người thi hành quyết định tạm giữ phải thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ.

Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ra quyết định tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải gửi quyết định tạm giữ kèm theo các tài liệu làm căn cứ tạm giữ cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền.

Nếu xét thấy việc tạm giữ không có căn cứ hoặc không cần thiết thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ và người ra quyết định tạm giữ phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.

tam giu va thoi han tam giuTạm giữ và thời hạn tạm giữ (Ảnh minh họa)

 

Thời hạn tạm giữ là bao lâu?

Điều 118 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định về thời hạn tạm giữ như sau:

- Thời hạn tạm giữ không quá 03 ngày kể từ khi Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhận người bị giữ, người bị bắt hoặc áp giải người bị giữ, người bị bắt về trụ sở của mình hoặc kể từ khi Cơ quan điều tra ra quyết định tạm giữ người phạm tội tự thú, đầu thú.

- Trường hợp cần thiết, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ nhưng không quá 03 ngày. Trường hợp đặc biệt, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hai nhưng không quá 03 ngày.

Mọi trường hợp gia hạn tạm giữ đều phải được Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị gia hạn tạm giữ, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn.

- Trong khi tạm giữ, nếu không đủ căn cứ khởi tố bị can thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ; trường hợp đã gia hạn tạm giữ thì Viện kiểm sát phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.

- Thời gian tạm giữ được trừ vào thời hạn tạm giam. Một ngày tạm giữ được tính bằng một ngày tạm giam.

 

Người bị tạm giữ có quyền gì?

Điều 59 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định:

Người bị tạm giữ là người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, bị bắt theo quyết định truy nã hoặc người phạm tội tự thú, đầu thú và đối với họ đã có quyết định tạm giữ.

Trong đó, người bị tạm giữ có quyền:

- Được biết lý do mình bị tạm giữ; nhận quyết định tạm giữ, quyết định gia hạn tạm giữ, quyết định phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ và các quyết định tố tụng khác;

- Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ của mình;

- Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;

- Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;

- Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

- Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;

- Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng về việc tạm giữ.

Ngoài ra, người bị tạm giữ có nghĩa vụ chấp hành quyết định, yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý, thi hành tạm giữ; Chấp hành nội quy của cơ sở tạm giữ (theo khoản 2 Điều 9 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015).

Trên đây là các quy định về tạm giữ và thời hạn tạm giữ. Nếu còn thắc mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ nhanh nhất.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 04-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh)

Mẫu số 04-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh)

Mẫu số 04-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh)

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh mới nhất hiện nay là mẫu số 04-ĐKT được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo được trợ cấp bao nhiêu tiền mỗi tháng? Cần làm thủ tục gì để nhận?

Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo được trợ cấp bao nhiêu tiền mỗi tháng? Cần làm thủ tục gì để nhận?

Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo được trợ cấp bao nhiêu tiền mỗi tháng? Cần làm thủ tục gì để nhận?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo là đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng. Vậy trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo được trợ cấp bao nhiêu tiền mỗi tháng? Cần làm thủ tục gì để nhận?

Các danh hiệu thi đua cấp Nhà nước gồm những danh hiệu nào theo quy định mới nhất?

Các danh hiệu thi đua cấp Nhà nước gồm những danh hiệu nào theo quy định mới nhất?

Các danh hiệu thi đua cấp Nhà nước gồm những danh hiệu nào theo quy định mới nhất?

Theo quy định mới nhất, danh hiệu thi đua cấp Nhà nước gồm những danh hiệu nào và được xét tặng cho những đối tượng nào? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ vấn đề này theo quy định tại  Nghị định 368/2026/NĐ-CP.

Phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã bao nhiêu theo quy định mới nhất?

Phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã bao nhiêu theo quy định mới nhất?

Phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã bao nhiêu theo quy định mới nhất?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã theo từng trường hợp hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm tại địa phương. Vậy phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã bao nhiêu theo quy định mới nhất?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định những ai được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định những ai được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định những ai được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các nhóm đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng. Vậy Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định những ai được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng?

Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước gồm những hình thức nào?

Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước gồm những hình thức nào?

Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước gồm những hình thức nào?

Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng. Trong đó, văn bản xác định rõ các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước và phân biệt với danh hiệu thi đua cấp Nhà nước. Vậy Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước gồm những hình thức nào?

Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là bao nhiêu theo quy định mới tại Nghị định 368/2026?

Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là bao nhiêu theo quy định mới tại Nghị định 368/2026?

Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là bao nhiêu theo quy định mới tại Nghị định 368/2026?

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng cho cá nhân đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định về thi đua, khen thưởng. Vậy tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là bao nhiêu theo quy định mới tại Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cách xác định tỷ lệ này được quy định thế nào?