Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2022 của học sinh 63 tỉnh, thành

Nhiều tỉnh, thành phố trên cả nước đã có thông báo về lịch nghỉ Tết Nguyên đán năm 2022 cho học sinh. LuatVietnam cập nhật lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2022 của học sinh 63 tỉnh, thành, mời bạn đọc và quý phụ huynh, học sinh theo dõi.

Dưới đây là bảng cập nhật lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2022 của học sinh cả nước:

STT

Tên Tỉnh

Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2022

1

An Giang

Chưa có thông báo chính thức

2

Bà rịa – Vũng tàu

Từ ngày 24/01/2022 (ngày 22 tháng Chạp) đến hết ngày 006/02/2022 (mùng 06 tháng Giêng)

3

Bắc Giang

Chưa có thông báo chính thức

4

Bắc Kạn

Chưa có thông báo chính thức

5

Bạc Liêu

Chưa có thông báo chính thức

6

Bắc Ninh

Từ ngày 29/01/2022 (ngày 27 tháng Chạp) đến hết ngày 06/02/2022 (mùng 06 tháng Giêng)

7

Bến Tre

Từ ngày 30/01/2022 đến hết ngày 06/02/2022 (tức từ ngày 28 tháng Chạp đến hết mùng 06 tháng Giêng)

8

Bình Định

Từ ngày 30/01/2022 (28/12 Âm lịch) đến ngày 06/02/2022 (mùng 06 tháng Giêng)

9

Bình Dương

Chưa có thông báo chính thức

10

Bình Phước

Chưa có thông báo chính thức

11

Bình Thuận

Chưa có thông báo chính thức

12

Cà Mau

Chưa có thông báo chính thức

13

Cần Thơ

Từ ngày 30/01/2022 (ngày 28 tháng Chạp) đến hết ngày 06/02/2022 (mùng 06 tháng Giêng)

14

Cao Bằng 

Chưa có thông báo chính thức

15

Đà Nẵng

Chưa có thông báo chính thức

16

Đắk Lắk

Chưa có thông báo chính thức

17

Đắk Nông

Từ ngày 29/01/2022 (27 tháng Chạp) đến hết ngày 06/02/2022 (mùng 06 tháng Giêng)

18

Điện Biên

Từ ngày 29/01/2022 (27 tháng Chạp) đến hết ngày 06/02/2022 (mùng 06 tháng Giêng).

19

Đồng Nai

Chưa có thông báo chính thức

20

Đồng Tháp

Từ 30/01 (28/12 Âm lịch) đến ngày 06/2 (mùng 06 tháng Giêng).

21

Gia Lai

Từ ngày 24/01/2022 (ngày 22 tháng Chạp) đến hết ngày 06/02/2022 (mùng 06 tháng Giêng)

22

Hà Giang

Chưa có thông báo chính thức

23

Hà Nam

Chưa có thông báo chính thức

24

Hà Nội 

Chưa có thông báo chính thức

25

Hà Tĩnh

Từ ngày 28/01/2022 (ngày 06 tháng Chạp) đến hết ngày 07/02/2022 (mùng 07 tháng Giêng)

26

Hải Dương

Chưa có thông báo chính thức

27

Hải Phòng

Chưa có thông báo chính thức

28

Hậu Giang

Chưa có thông báo chính thức

29

Hòa Bình

Chưa có thông báo chính thức

30

Hưng Yên

Chưa có thông báo chính thức

31

Khánh Hòa

Từ 30/01 (28/12 Âm lịch) đến ngày 06/2 (mùng 06 tháng Giêng)

32

Kiên Giang

Từ 30/01 (28/12 Âm lịch) đến ngày 06/2 (mùng 06 tháng Giêng)

33

Kon Tum

Từ ngày 27/01/2022 (25 tháng Chạp) đến hết ngày 06/02/2022 (mùng 06 tháng Giêng)

34

Lai Châu

Chưa có thông báo chính thức

35

Lâm Đồng

Chưa có thông báo chính thức

36

Lạng Sơn

Chưa có thông báo chính thức

37

Lào Cai

Từ ngày 29/01/2022 (ngày 27 tháng Chạp) đến hết ngày 12/02/2022 (ngày 12 tháng Giêng)

38

Long An

Từ ngày 28/01/2022 (ngày 206 tháng Chạp) đến hết ngày 06/02/2022 (mùng 06 tháng Giêng)

39

Nam Định

Chưa có thông báo chính thức

40

Nghệ An

Chưa có thông báo chính thức

41

Ninh Bình

Thời gian nghỉ Tết được dự kiến sau sau ngày 8/01/2022

42

Ninh Thuận

Từ 27/01 (25/12 Âm lịch) đến 06/2 (mùng 06 tháng Giêng)

43

Phú Thọ

Chưa có thông báo chính thức

44

Phú Yên

Chưa có thông báo chính thức

45

Quảng Bình

Chưa có thông báo chính thức

46

Quảng Nam

Chưa có thông báo chính thức

47

Quảng Ngãi

Chưa có thông báo chính thức

48

Quảng Ninh

Từ ngày 31/01/2022 (ngày 29 tháng Chạp) đến hết ngày 12/02/2022 (ngày 12 tháng Giêng)

49

Quảng Trị

Chưa có thông báo chính thức

50

Sóc Trăng

từ ngày 27/01/2022 đến hết ngày 9/02/2022)

51

Sơn La

Chưa có thông báo chính thức

52

Tây Ninh

Từ ngày 24/01/2022 (ngày 22/12 Âm lịch) đến hết ngày 06/02/2022 (mùng 06 tháng Giêng)

53

Thái Bình

Chưa có thông báo chính thức

54

Thái Nguyên

Chưa có thông báo chính thức

55

Thanh Hóa

Chưa có thông báo chính thức

56

Thừa Thiên Huế

Chưa có thông báo chính thức

57

Tiền Giang

Từ ngày 24/01/2022 đến ngày 4/02/2022

58

Thành phố Hồ Chí Minh

Từ ngày 29/01/2022 (tức 27 tháng Chạp) đến hết ngày 06/02/2022 (tức 06 tháng Giêng)

59

Trà Vinh

Từ ngày 27/01/2022 (ngày 25 tháng Chạp) đến hết ngày 9/02/2022 (ngày 9 tháng Giêng)

60

Tuyên Quang

Chưa có thông báo chính thức

61

Vĩnh Long

Chưa có thông báo chính thức

62

Vĩnh Phúc

Chưa có thông báo chính thức

63

Yên Bái

Từ ngày 24/01/2022 (ngày 22/12 Âm lịch) đến hết ngày 06/02/2022 (mùng 06 tháng Giêng)

 
lich nghi tet nguyen dan 2022 cua hoc sinhLịch nghỉ Tết Nguyên đán 2022 của học sinh 63 tỉnh, thành (Ảnh minh họa)
 

Các địa phương chưa có thông báo chính thức về lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2022 cơ bản sẽ thực hiện theo khung kế hoạch thời gian năm học 2021 - 2022.

Theo đó, học sinh được nghỉ theo quy định của Luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hằng năm, tối thiểu nghỉ 07 ngày.

Nếu ngày nghỉ lễ trùng vào ngày nghỉ cuối tuần thì được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp. Các ngày nghỉ lễ hội truyền thống của địa phương do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định.

Trên đây là lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2022 của học sinh 63 tỉnh, thành cùng một số thông tin liên quan. Nếu có thắc mắc liên quan, bạn đọc liên hệ ngay tổng đài 1900.6199  LuatVietnam sẵn sàng hỗ trợ giải đáp.

>> Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2022 của người lao động

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Một trong những nội dung đáng chú ý của Luật Dầu khí 2026 là quy định mới về lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí, từ điều kiện tham gia đấu thầu đến tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu và các trường hợp chỉ định thầu.

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Một thiết bị được sản xuất đầu năm và một thiết bị được sản xuất cuối năm có thể được tính cùng tuổi khi nhập khẩu. Vậy tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào? Thông tư 56/2026/TT-BKHCN sẽ giải đáp nội dung này.

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Nhập khẩu một dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng không chỉ là đưa các máy thành phần về Việt Nam. Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu? Các điều kiện dưới đây là căn cứ để chuẩn bị phương án nhập khẩu và làm thủ tục thông quan.

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Tuổi thiết bị là một trong những thông tin đầu tiên doanh nghiệp cần kiểm tra trước khi mua máy móc đã qua sử dụng từ nước ngoài. Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu? Dưới đây là quy định tại Thông tư 56/2026/TT-BKHCN.

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là một trong những thành phần quan trọng của quá trình chuyển đổi số, tạo môi trường để các bên giao dịch, cung cấp, sử dụng hoặc phát triển sản phẩm, dịch vụ. Vậy nền tảng số là gì theo quy định mới nhất? Luật Chuyển đổi số 2025 quy định về phát triển và sử dụng nền tảng số như thế nào?

Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Chuyển đổi số không chỉ là việc ứng dụng công nghệ thông tin mà còn gắn với việc xây dựng, vận hành các hệ thống số để tạo lập, xử lý, lưu trữ, kết nối dữ liệu và cung cấp dịch vụ số. Vậy hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào theo Luật Chuyển đổi số 2025?