Giá vé xe bus 2 tầng ở Hà Nội từ 300.000 đồng

Hôm nay (30/5), Hà Nội chính thức khai trương tuyến xe bus 2 tầng, có tên Ha Noi City tour Hop on – Hop off. Đây là tuyến xe bus 2 tầng đầu tiên được đưa vào sử dụng để phục vụ khách du lịch của Thủ đô.

Giá vé 300.000 đồng - 650.000 đồng

Được biết, tuyến xe bus 2 tầng này có sức chứa khoảng 80 chỗ ngồi, chạy qua 25 tuyến phố trung tâm kết nối nhiều điểm tham quan du lịch nổi tiếng của Thủ đô. Tuyến xe hoạt động từ 9 - 17h hàng ngày với tần suất 30 phút/chuyến.

Việc đưa tuyến xe bus 2 tầng này vào hoạt động được cho là phù hợp với Quy hoạch phát triển du lịch của Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định 4597/QĐ-UBND năm 2012 và Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định 519/QĐ-TTg năm 2016.

Giá vé được ấn định là 300.000 đồng/4h, 450.000 đồng/24h và 650.000 đồng/48h; du khách có thể sử dụng phương tiện bất kì lúc nào trong thời gian vé còn hiệu lực. Đồng thời, với tần suất 30 phút/chuyến, du khách có thể dừng lại các địa điểm tham quan mà không bị ràng buộc thời gian, sau đó đón những chuyến tiếp theo để tiếp tục đến địa điểm tham quan khác.

Trong ngày thường, điểm xuất phát của tuyến xe từ Quảng trường Đông Kinh Nghĩa Thục; trong ngày cuối tuần, xe xuất phát từ Nhà Hát Lớn.

Giá vé xe bus 2 tầng ở Hà Nội

Giá vé xe bus 2 tầng ở Hà Nội từ 300.000 đồng - 650.000 đồng (Ảnh internet)

Xe có wifi, tủ lạnh, phục vụ nước uống

Theo giới thiệu, xe bus 2 tầng có thiết kế hiện đại, đầy đủ tiện ích phục vụ du khách trên xe như: wifi, hệ thống giải trí qua màn hình LCD, tủ lạnh, hệ thống hướng dẫn và cảnh báo an toàn hành khách… Đặc biệt, trên xe có hệ thống âm thanh đa ngôn ngữ tự động thuyết minh, giới thiệu các điểm thăm quan được chuẩn hóa.

Để tuyến xe bus hoạt động có hiệu quả, Phó Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội yêu cầu các đơn vị liên quan chú trọng đến công tác tuyên truyền, giới thiệu và quảng bá sản phẩm dịch vụ mới đến du khách trong và ngoài nước; đồng thời, xây dựng tuyến bus này thành một tuyến bus kiểu mẫu về chất lượng, phong cách.

Lộ trình tuyến buýt Hà Nội City tour:

Ngày thường: Quảng trường Đông Kinh Nghĩa Thục (điểm đỗ xe Bờ Hồ) - Lê Thái Tổ - Tràng Thi - Điện Biên Phủ - Độc Lập - Hoàng Văn Thụ - Hùng Vương - Thanh Niên - Yên Phụ - Thanh Niên - Hùng Vương - Phan Đình Phùng - Hoàng Diệu - Lê Hồng Phong - Hùng Vương - Nguyễn Thái Học - Văn Miếu - Quốc Tử Giám - Tôn Đức Thắng - Nguyễn Thái Học - Cửa Nam Phan Bội Châu - Lý Thường Kiệt - Phan Chu Trinh - Hai Bà Trưng - Lê Thánh Tông - Tràng Tiền - Đinh Tiên Hoàng - Điểm đỗ xe Bờ Hồ.

Cuối tuần: Nhà hát Lớn - Tràng Tiền - Ngô Quyền - Lý Thường Kiệt - Quang Trung - Tràng Thi - Điện Biên Phủ - Độc Lập - Hoàng Văn Thụ - Hùng Vương - Thanh Niên - Yên Phụ - Thanh Niên - Hùng Vương - Phan Đình Phùng - Hoàng Diệu - Lê Hồng Phong - Hùng Vương - Nguyễn Thái Học - Văn Miếu - Quốc Tử Giám - Tôn Đức Thắng - Nguyễn Thái Học - Cửa Nam - Phan Bội Châu - Lý Thường Kiệt - Phan Chu Trinh - Hai Bà Trưng - Lê Thánh Tông - Nhà hát Lớn.


LuatVietnam

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, trong đó có thành viên là pháp nhân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu? Việc xác định giới hạn cho vay được thực hiện như thế nào?

 

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực hiện từng giai đoạn. Vậy nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào? Thông tư 49/2026/TT-BKHCN đã có quy định cụ thể về vấn đề này.

 

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tự chủ trong việc mua sắm, thuê máy móc, thiết bị và dịch vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không? 

 

Đơn vị chủ trì được tự điều chỉnh kinh phí nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược trong những trường hợp nào?

Đơn vị chủ trì được tự điều chỉnh kinh phí nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược trong những trường hợp nào?

Đơn vị chủ trì được tự điều chỉnh kinh phí nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược trong những trường hợp nào?

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, việc điều chỉnh kinh phí có thể phát sinh để phù hợp với tiến độ và các gói công việc. Vậy đơn vị chủ trì được tự điều chỉnh kinh phí nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược trong những trường hợp nào?