Mức phạt khi chậm quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2026

Mức phạt khi chậm quyết toán thuế thu nhập cá nhân được chia thành các mức khác nhau. Mức phạt tiền khi chậm khai, nộp hồ sơ khai thuế có thể lên đến 25 triệu đồng nếu quá thời hạn trên 90 ngày.

Mức phạt khi chậm quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Định kỳ hàng năm người nộp thuế có nghĩa vụ khai, nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân theo quy định. Trường hợp chậm nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, cụ thể:

TT

Hành vi vi phạm

Hình thức xử phạt chính

Hình thức xử phạt bổ sung

Căn cứ pháp lý

1

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ

Cảnh cáo

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

Khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

2

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp (1)

Từ 02 - 05 triệu đồng

Khoản 2 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

3

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày

Từ 05 - 08 triệu đồng

Khoản 3 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

4

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 đến 90 ngày.

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (*).

- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (**)

Từ 08 - 15 triệu đồng

- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.

- Trường hợp (*) và (**) phải nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế.

Khoản 4, 6 Điều 13 Nghị định 125/2020

5

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Lưu ý: Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp 11,5 triệu đồng.

Từ 15 - 25 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

Khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 13 Nghị định 125/2020

Lưu ý: Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn (theo khoản 4 Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Công văn 636/TCT-DNNCN).


muc phat khi cham quyet toan thue thu nhap ca nhan

Mức xử lý khi không nộp thuế thu nhập cá nhân

* Mức xử lý khi chậm nộp tiền thuế

Người nộp thuế chậm khai, nộp hồ sơ quyết toán thuế theo quy định bị xử phạt vi phạm hành chính mức phạt như trên. Sau khi nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì người nộp thuế có nghĩa vụ nộp tiền phạt theo đúng thời hạn được nêu trong quyết định. Trường hợp chậm nộp tiền phạt sẽ bị tính thêm tiền chậm nộp.

Căn cứ khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, trường hợp không nộp hoặc chậm nộp tiền thuế sẽ bị tính thêm tiền chậm nộp theo mức sau:

Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp

Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước.

* Mức xử lý khi chậm nộp tiền phạt

Mức nộp tiền chậm nộp tiền phạt được quy định rõ tại khoản 1 Điều 42 Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:

a) Tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì bị tính tiền chậm nộp tiền phạt theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền phạt chậm nộp.

b) Số ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày kế tiếp ngày hết thời hạn nộp tiền phạt đến ngày liền kề trước ngày tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước

Như vậy, ngoài việc nộp tiền phạt trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì người chậm nộp còn phải nộp thêm một khoản tiền chậm nộp. Mức tiền chậm nộp được tính như sau:

Tiền chậm nộp tiền phạt 01 ngày = 0,05% x Số tiền chậm nộp

Trên đây là mức phạt khi chậm quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2024. Để tránh vi phạm và bị xử phạt vi phạm hành chính thì người nộp thuế cần thực hiện trước ngày 01/04/2024 đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập; trước ngày 02/5/2024 đối với cá nhân thuộc đối tượng trực tiếp quyết toán tại cơ quan thuế.

Trường hợp cần giải đáp về thuế thu nhập cá nhân hãy gọi đến tổng đài 19006192 để được tư vấn.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đã có Bảng so sánh Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Nghị định 65/2013/NĐ-CP về Thuế thu nhập cá nhân

Đã có Bảng so sánh Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Nghị định 65/2013/NĐ-CP về Thuế thu nhập cá nhân

Đã có Bảng so sánh Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Nghị định 65/2013/NĐ-CP về Thuế thu nhập cá nhân

LuatVietnam đã tổng hợp Bảng so sánh Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Nghị định 65/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập cá nhân, đối chiếu quy định cũ với quy định mới và làm rõ các điểm sửa đổi, bổ sung đáng chú ý để thuận tiện tra cứu và áp dụng.

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

 Việc hiểu đúng ý nghĩa của từng ký tự không chỉ giúp doanh nghiệp, kế toán lập và kiểm tra hóa đơn chính xác mà còn hạn chế sai sót trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử. Bài viết dưới đây sẽ giải mã chi tiết ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo quy định mới nhất tại Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Hệ thống các văn bản pháp luật về thuế, kế toán khá đồ sộ và được sửa đổi nhiều lần. Với mong muốn giúp độc giả thuận tiện hơn trong quá trình tra cứu, sử dụng, LuatVietnam đã tổng hợp danh sách văn bản hướng dẫn các Luật Thuế và Luật Kế toán tính đến ngày 11/7/2026.

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ ngày 01/7/2026, quy định mới về hóa đơn điện tử bắt đầu được áp dụng, đặt ra nhiều yêu cầu đáng chú ý đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Vậy khi lập, gửi và quản lý hóa đơn điện tử, người bán cần lưu ý những quyền và nghĩa vụ nào?

Hộ kinh doanh đã đăng ký hóa đơn điện tử có phải dùng thêm hóa đơn từ máy tính tiền?

Hộ kinh doanh đã đăng ký hóa đơn điện tử có phải dùng thêm hóa đơn từ máy tính tiền?

Hộ kinh doanh đã đăng ký hóa đơn điện tử có phải dùng thêm hóa đơn từ máy tính tiền?

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định rõ hơn về các đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử, trong đó có hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Vậy hộ kinh doanh đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có phải đăng ký dùng thêm hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý, khi đổi số định danh cá nhân, người nộp thuế có phải thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế không?