Trường hợp nào có thể bị dẫn độ mới nhất theo Luật Dẫn độ 2025?

Luật Dẫn độ 2025 lần đầu tiên quy định riêng, đầy đủ về các trường hợp có thể bị dẫn độ, thay thế các quy định  trước đây. Vậy theo luật mới, những ai có thể bị dẫn độ?

1. Dẫn độ là gì?

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Dẫn độ 2025 quy định:

1. Dẫn độ là việc Việt Nam chuyển giao cho nước ngoài hoặc nước ngoài chuyển giao cho Việt Nam người có hành vi phạm tội hoặc người bị kết án hình sự đang có mặt trên lãnh thổ nước mình để nước tiếp nhận truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành hình phạt đối với người đó.

Như vậy, Dẫn độ là việc Việt Nam và nước ngoài chuyển giao người phạm tội hoặc người bị kết án hình sự cho nhau để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành hình phạt.

Bên cạnh đó, điều luật này cũng quy định người bị yêu cầu dẫn độ là người có hành vi phạm tội hoặc người bị kết án hình sự ở nước yêu cầu dẫn độ mà pháp luật của nước đó và nước được yêu cầu dẫn độ cùng quy định hành vi đó cấu thành tội phạm.


Trường hợp nào có thể bị dẫn độ mới nhất theo Luật Dẫn độ 2025?
Trường hợp nào có thể bị dẫn độ mới nhất theo Luật Dẫn độ 2025? (Ảnh minh hoạ)

2. ​​Những trường hợp có thể bị dẫn độ theo Luật số 100/2025/QH15

Tại Điều 7 Luật dẫn độ 2025 quy định trường hợp có thể bị dẫn độ, gồm:

- Một người có thể bị dẫn độ nếu người đó bị nghi ngờ hoặc đã phạm tội nghiêm trọng, mà theo cả luật Việt Nam và luật của nước yêu cầu, hành vi đó có thể bị:

  • Phạt tù từ 1 năm trở lên,

  • Hoặc tù chung thân, tử hình,

  • Hoặc người đó đã bị tòa án nước ngoài tuyên phạt tù và hiện vẫn còn phải chấp hành ít nhất 6 tháng tù.

- Hành vi phạm tội không bắt buộc phải có cùng tên tội ở Việt Nam và ở nước ngoài, chỉ cần:

  • Cả hai nước đều coi hành vi đó là hành vi phạm tội,

  • Dù cách gọi tội hay cách quy định chi tiết có khác nhau.

- Nếu một người phạm nhiều hành vi vi phạm pháp luật, và:

  • Mỗi hành vi đều bị coi là tội phạm theo luật Việt Nam và luật nước ngoài,

  • Trong đó chỉ cần một hành vi đủ nghiêm trọng (bị phạt từ 1 năm tù trở lên),

thì Việt Nam vẫn có thể đồng ý dẫn độ người đó theo yêu cầu của nước ngoài. Ngược lại, khi Việt Nam là nước yêu cầu dẫn độ, Bộ Công an cũng có thể đề nghị nước ngoài áp dụng cách xử lý tương tự.

- Ngay cả khi hành vi phạm tội xảy ra ngoài lãnh thổ Việt Nam, người đó vẫn có thể bị dẫn độ nếu:

  • Luật Việt Nam cũng coi hành vi đó là hành vi phạm tội.

Trước đây, theo Điều 33 Luật Tương trợ tư pháp 2007 quy định về những trường hợp có thể bị dẫn độ:

Điều 33. Trường hợp bị dẫn độ

1. Người có thể bị dẫn độ theo quy định của Luật này là người có hành vi phạm tội mà Bộ luật hình sự Việt Nam và pháp luật hình sự của nước yêu cầu quy định hình phạt tù có thời hạn từ một năm trở lên, tù chung thân hoặc tử hình hoặc đã bị Tòa án của nước yêu cầu xử phạt tù mà thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại ít nhất sáu tháng.

2. Hành vi phạm tội của người quy định tại khoản 1 Điều này không nhất thiết phải thuộc cùng một nhóm tội hoặc cùng một tội danh, các yếu tố cấu thành tội phạm không nhất thiết phải giống nhau theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước yêu cầu.

3. Trường hợp hành vi phạm tội của người quy định tại khoản 1 Điều này xảy ra ngoài lãnh thổ của nước yêu cầu thì việc dẫn độ người phạm tội có thể được thực hiện nếu theo quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam hành vi đó là hành vi phạm tội.

So với Điều 33 quy định trước đây, Điều 7 Luật Dẫn độ 2025 có những điểm mới đáng chú ý sau:

- Bổ sung quy định về trường hợp người phạm nhiều hành vi phạm tội

Luật cho phép dẫn độ người thực hiện nhiều hành vi phạm tội, miễn là mỗi hành vi đều là tội phạm theo pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài, và chỉ cần một hành vi đáp ứng điều kiện về mức hình phạt. Quy định này trước đây chưa có.

- Mở rộng phạm vi địa điểm xảy ra hành vi phạm tội.

Luật mới cho phép dẫn độ cả khi hành vi phạm tội xảy ra ngoài lãnh thổ Việt Nam, nếu pháp luật Việt Nam coi đó là tội phạm, thay vì chỉ giới hạn như trước.

- Làm rõ cơ chế khi Việt Nam là nước yêu cầu dẫn độ.

Quy định cụ thể vai trò của Bộ Công an trong việc đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài áp dụng nguyên tắc dẫn độ tương tự, thể hiện sự chủ động của Việt Nam trong hợp tác tư pháp quốc tế.

3. Trường hợp không truy cứu TNHS, không thi hành án ngoài phạm vi yêu cầu dẫn độ, dẫn độ cho nước thứ ba

Quy định tại Điều 15 Luật Dẫn độ 2025 xác lập rõ nguyên tắc: người bị dẫn độ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không phải thi hành án đối với bất kỳ tội phạm nào khác ngoài tội đã được nêu trong yêu cầu dẫn độ, đồng thời không bị dẫn độ cho nước thứ ba.

Tuy nhiên, luật cũng quy định các trường hợp ngoại lệ cụ thể, bao gồm: nước được yêu cầu dẫn độ đã đồng ý trước bằng văn bản; người bị dẫn độ không rời khỏi lãnh thổ nước yêu cầu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được tự do rời đi (không tính thời gian do sự kiện bất khả kháng hoặc trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác); hoặc người bị dẫn độ tự nguyện quay trở lại sau khi đã rời khỏi lãnh thổ nước yêu cầu.

Đồng thời, Luật giao Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định chi tiết việc thực hiện. Những quy định này nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị dẫn độ, đồng thời đặt ra giới hạn pháp lý rõ ràng đối với việc xử lý hình sự và chuyển giao người trong hoạt động dẫn độ.

Trên đây là nội dung bài viết "Trường hợp nào có thể bị dẫn độ mới nhất theo Luật Dẫn độ 2025?"
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP?

Những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP?

Những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP?

Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định nhiều cơ chế hỗ trợ người học trong một số ngành, nghề, lĩnh vực, trong đó có hỗ trợ học phí từ ngân sách nhà nước. Vậy những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP, mức hỗ trợ được xác định ra sao và việc chi trả thực hiện như thế nào?

 

Trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào?

Trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào?

Trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào?

Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định cụ thể cơ chế tự chủ tài chính đối với cơ sở giáo dục công lập, từ việc sử dụng nguồn tài chính, quyết định các khoản chi đến huy động vốn, tiếp nhận tài trợ, viện trợ và phân phối kết quả tài chính. Vậy trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào, phạm vi tự quyết đến đâu và phải thực hiện trách nhiệm công khai, minh bạch ra sao?

 

“Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?

“Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?

“Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?

“Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” là các danh hiệu vinh dự nhà nước dành cho cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật. Bên cạnh Huy hiệu, bằng và các hiện vật khen thưởng, người được tặng danh hiệu còn được nhận tiền thưởng theo mức tương ứng. Vậy theo quy định mới, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?

Gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền?

Gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền?

Gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền?

Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định xử phạt đối với việc gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý, gọi điện quảng cáo khi khách hàng chưa đồng ý và tiếp tục gửi quảng cáo sau khi người dùng đã từ chối. Vậy gửi tin nhắn quảng cáo khi chưa được người nhận đồng ý bị phạt bao nhiêu tiền? 

Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú được thưởng bao nhiêu tiền?

Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú được thưởng bao nhiêu tiền?

Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú được thưởng bao nhiêu tiền?

“Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú” là các danh hiệu vinh dự nhà nước dành cho cá nhân trong lĩnh vực giáo dục. Ngoài Huy hiệu, bằng và các hiện vật khen thưởng, người được tặng danh hiệu còn được nhận tiền thưởng tính theo mức lương cơ sở. Vậy theo quy định mới, “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú” được thưởng bao nhiêu tiền?

 

Mức tiền thưởng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân mới nhất?

Mức tiền thưởng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân mới nhất?

Mức tiền thưởng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân mới nhất?

Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” là danh hiệu vinh dự nhà nước. Theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân và tập thể được tặng danh hiệu này đều được nhận tiền thưởng, nhưng mức thưởng áp dụng không giống nhau. Vậy mức tiền thưởng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân mới nhất là bao nhiêu?

Mức tiền thưởng dành cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng theo quy định mới nhất?

Mức tiền thưởng dành cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng theo quy định mới nhất?

Mức tiền thưởng dành cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng theo quy định mới nhất?

Danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” là danh hiệu vinh dự nhà nước. Theo quy định mới, Bà mẹ được tặng hoặc truy tặng danh hiệu này không chỉ được trao Huy hiệu, Bằng danh hiệu mà còn được nhận tiền thưởng tính theo mức lương cơ sở. Vậy mức tiền thưởng dành cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng theo quy định mới nhất là bao nhiêu?