Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội như thế nào?

Việc bồi dưỡng nhân lực, hướng dẫn hỗ trợ nạn nhân bị mua bán và giải quyết vướng mắc về bảo trợ xã hội được giao cho cơ quan nào? Dưới đây là các nhiệm vụ được phân cấp và trách nhiệm tổ chức thực hiện theo Thông tư 35/2026/TT-BYT.

1. Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội như thế nào?

Theo Điều 1 và Điều 2 Thông tư 35/2026/TT-BYT, Cục Bảo trợ xã hội được phân cấp thực hiện 09 nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế. Các nhiệm vụ gồm bồi dưỡng nhân lực; hướng dẫn hỗ trợ nạn nhân bị mua bán; xây dựng công cụ sàng lọc; lập kế hoạch thăm hỏi, tặng quà; kiểm tra chuyên ngành và trả lời kiến nghị, vướng mắc.

Phạm vi phân cấp được xác định tại Điều 1 là “một số nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế”. Cơ quan nhận phân cấp tại Điều 2 là Cục Bảo trợ xã hội.

Đối với các kế hoạch bồi dưỡng nhân lực và kế hoạch thăm hỏi, tặng quà, Điều 2 giao Cục thực hiện cả việc xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện. Bên cạnh đó, Cục được giao ban hành các văn bản hướng dẫn, bộ công cụ và thực hiện những nhiệm vụ chuyên môn cụ thể dưới đây.

Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội như thế nào?
Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội như thế nào? (Ảnh minh họa)

2. Cục Bảo trợ xã hội được phân cấp những nhiệm vụ cụ thể nào?

2.1. Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, viên chức và người làm công tác xã hội

Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư 35/2026/TT-BYT, Cục Bảo trợ xã hội được phân cấp thực hiện các nhiệm vụ sau:

Thứ nhất, bồi dưỡng cán bộ làm công tác phòng, chống mại dâm thuộc ngành quản lý.

Khoản 5 Điều 25 Nghị định 178/2004/NĐ-CP quy định nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác phòng, chống mại dâm và chỉ đạo hệ thống tổ chức phòng, chống tệ nạn xã hội các cấp trong công tác này.

Đối với nội dung được phân cấp tại Thông tư 35/2026/TT-BYT, Cục Bảo trợ xã hội thực hiện việc xây dựng kế hoạch, phê duyệt kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống mại dâm thuộc ngành quản lý.

Thứ hai, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho viên chức và cộng tác viên của cơ sở trợ giúp xã hội.

Điểm d khoản 1 Điều 49 Nghị định 103/2017/NĐ-CP xác định nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng lực cho hai nhóm: viên chức và cộng tác viên của cơ sở trợ giúp xã hội.

Theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 35/2026/TT-BYT, Cục được phân cấp xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho các nhóm này.

Thứ ba, huấn luyện nghiệp vụ, nâng cao năng lực và truyền thông về công tác xã hội.

Về nội dung này, điểm đ khoản 1 Điều 45 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định các hoạt động đào tạo, đào tạo lại, huấn luyện nghiệp vụ; bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho người làm công tác xã hội, người hành nghề công tác xã hội; truyền thông nâng cao nhận thức về công tác xã hội.

Trong phạm vi khoản 3 Điều 2 Thông tư 35/2026/TT-BYT, Cục được phân cấp xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch về:

  • Huấn luyện nghiệp vụ công tác xã hội;
  • Bồi dưỡng, nâng cao năng lực người làm công tác xã hội, người hành nghề công tác xã hội;
  • Truyền thông nâng cao nhận thức về công tác xã hội.

Thứ tư, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ thực hiện chính sách trợ giúp xã hội.

Điểm b khoản 1 Điều 29 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Bộ Y tế về tuyên truyền chính sách, pháp luật; ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết chính sách, quản lý đối tượng; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.

Trong đó, khoản 6 Điều 2 Thông tư 35/2026/TT-BYT phân cấp cho Cục việc xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ thực hiện chính sách trợ giúp xã hội.

2.2. Hướng dẫn hỗ trợ nạn nhân bị mua bán và xây dựng công cụ sàng lọc

Khoản 4 và khoản 5 Điều 2 Thông tư 35/2026/TT-BYT phân cấp cho Cục Bảo trợ xã hội hai nhiệm vụ:

  • Ban hành văn bản, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về hỗ trợ nạn nhân bị mua bán;
  • Xây dựng, ban hành bộ công cụ sàng lọc và văn bản hướng dẫn sàng lọc, can thiệp sớm đối với nhóm có dấu hiệu bị mua bán.

Đối với nhiệm vụ thứ nhất, khoản 3 Điều 30 Nghị định 162/2025/NĐ-CP yêu cầu cơ sở hỗ trợ nạn nhân hoạt động đúng phạm vi giấy phép, chấp hành pháp luật và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế. Cục được phân cấp ban hành văn bản, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác hỗ trợ này.

Về nhiệm vụ thứ hai, điểm c khoản 1 Điều 45 Nghị định 162 quy định trách nhiệm hướng dẫn sàng lọc, can thiệp sớm đối với nhóm có dấu hiệu bị mua bán, bên cạnh các nội dung hướng dẫn khác. Phần được phân cấp cho Cục là xây dựng, ban hành bộ công cụ và văn bản hướng dẫn thực hiện sàng lọc, can thiệp sớm đối với nhóm này.

2.3. Xây dựng kế hoạch thăm hỏi, tặng quà cho đối tượng trợ giúp

Đối với hoạt động thăm hỏi, tặng quà, khoản 7 Điều 2 giao Cục Bảo trợ xã hội thực hiện nhiệm vụ:

“Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch thăm hỏi, tặng quà cho đối tượng trợ giúp khẩn cấp hoặc nhân dịp Tết Nguyên đán, giáp hạt quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 335/2026/NĐ-CP.”

Khoản 4 Điều 14 Nghị định 335/2026/NĐ-CP giao người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện thăm hỏi, tặng quà xem xét, quyết định đối tượng, mức quà và thời gian thực hiện cho từng lần.

2.4. Kiểm tra chuyên ngành và trả lời kiến nghị, khó khăn, vướng mắc

Về kiểm tra chuyên ngành, khoản 8 Điều 2 Thông tư 35/2026/TT-BYT phân cấp cho Cục Bảo trợ xã hội thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế.

Khoản 1 Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP được dẫn chiếu tại đây quy định thẩm quyền kiểm tra theo từng cấp:

  • Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ kiểm tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước;
  • Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ kiểm tra tổ chức, cá nhân trong phạm vi được phân cấp, ủy quyền;
  • Chi cục trưởng và chức danh tương đương thuộc đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ kiểm tra tổ chức, cá nhân trong phạm vi được phân cấp quản lý.

Theo phạm vi phân cấp của Thông tư, nhiệm vụ kiểm tra của Cục gắn với lĩnh vực bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế.

Về giải đáp kiến nghị, khó khăn, vướng mắc, khoản 9 Điều 2 Thông tư 35/2026/TT-BYT giao Cục ban hành văn bản trả lời người dân, doanh nghiệp và các địa phương đối với những vấn đề trong phạm vi chuyên môn thuộc lĩnh vực bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.

3. Quy định phân cấp được áp dụng từ khi nào và xử lý văn bản dẫn chiếu thay đổi ra sao?

Về thời điểm áp dụng, Điều 3 Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định:

“Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.”

Đối với các văn bản được dẫn chiếu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phân cấp, Điều 4 quy định:

“Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó, nếu chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và nội dung quản lý nhà nước có liên quan vẫn được duy trì.”

Theo điều khoản này, việc áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế gắn với điều kiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và nội dung quản lý nhà nước có liên quan vẫn được duy trì.

4. Những cơ quan, cá nhân nào chịu trách nhiệm thi hành Thông tư?

Theo Điều 5 Thông tư 35/2026/TT-BYT, trách nhiệm thi hành và việc phản ánh khó khăn, vướng mắc được quy định như sau:

“Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (qua Cục Bảo trợ xã hội) để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết.”

Đầu mối tiếp nhận phản ánh về khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư là Bộ Y tế, thông qua Cục Bảo trợ xã hội.

Trên đây là nội dung thông tin về “Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội như thế nào?”. Bạn đọc có thể tham khảo thêm nội dung Thông tư, tình trạng hiệu lực và các văn bản liên quan trên LuatVietnam.vn.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC?

Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC?

Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC?

Thông tin về thụ lý vụ án, phiên tòa, bản án và hoạt động của Tòa án được công khai trong phạm vi nào? Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC? Bài viết dưới đây làm rõ nội dung, đối tượng tiếp cận và hình thức công khai.

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG xác định thẩm quyền quyết định và trách nhiệm của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Vậy Thông tư quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 như thế nào?

Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 như thế nào?

Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 như thế nào?

Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 được triển khai với các hướng dẫn về nguồn kinh phí, hỗ trợ doanh nghiệp và hỗ trợ sử dụng dịch vụ. Vậy Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình này như thế nào?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào?

Thời gian hỗ trợ, kinh phí đề nghị thanh toán và kết quả cung cấp dịch vụ đều được quy định đối với phương thức đấu thầu. Vậy doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào theo Thông tư 57/2026/TT-BKHCN?

Doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào?

Doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào?

Doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào?

Khoản đóng góp vào Quỹ được tính theo doanh thu, thời gian đóng góp và các yếu tố điều chỉnh theo quy định. Vậy doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào, nộp khi nào và xử lý số tiền thiếu, thừa ra sao?

Giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào?

Giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào?

Giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào?

Thông tư 131/2026/TT-BQP vừa được ban hành quy định về phân hạng giấy phép lái xe quân sự và phạm vi điều khiển phương tiện của từng hạng. Vậy giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào theo quy định mới?

Thông tư 20/2026/TT-BNV quy định thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ như thế nào?

Thông tư 20/2026/TT-BNV quy định thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ như thế nào?

Thông tư 20/2026/TT-BNV quy định thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ như thế nào?

Thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ được quy định tại Thông tư 20/2026/TT-BNV, áp dụng theo từng trường hợp khen thưởng. Vậy hồ sơ cần chuẩn bị những gì, trình tự thực hiện ra sao và thời hạn giải quyết như thế nào?
 

Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ được xét tặng cho những ai, theo tiêu chuẩn nào?

Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ được xét tặng cho những ai, theo tiêu chuẩn nào?

Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ được xét tặng cho những ai, theo tiêu chuẩn nào?

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có quyền tặng Giấy khen cho những đối tượng cụ thể theo quy định mới nhất. Vậy Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ được xét tặng cho những ai, theo tiêu chuẩn nào?
 

Tập thể được xét tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ khi đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Tập thể được xét tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ khi đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Tập thể được xét tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ khi đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Để được tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ, các tập thể phải có thành tích trong công tác và phong trào thi đua. Vậy tập thể cần đáp ứng những điều kiện nào để được xét tặng Bằng khen? Cùng tìm hiểu các tiêu chuẩn theo quy định Thông tư 20/2026/TT-BNV.