Tải Nghị định 318 2025 NĐ CP về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động [PDF]

Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động nhằm cải thiện quản lý thông tin và hỗ trợ chính sách lao động.

Tải Nghị định 318 2025 NĐ CP về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động [PDF]

Nghị định 318/2025/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành ngày 12/12/2025, quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động. Văn bản này nhằm mục đích tạo ra một hệ thống quản lý thông tin lao động hiệu quả, đồng thời hỗ trợ việc hoạch định chính sách lao động và việc làm.

Để thuận tiện cho việc tra cứu và áp dụng, bạn có thể tải toàn văn Nghị định 318/2025/NĐ-CP dưới định dạng PDF  từ LuatVietnam.

File PDF

https://static3.luatvietnam.vn/uploaded/others/2025/12/12/nghi-dinh-318-2025-nd-cp_1212202808.pdf

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định này quy định về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động theo các điều khoản của Luật Việc làm 2025, số 74/2025/QH15.

Đối tượng áp dụng bao gồm người lao động, người sử dụng lao động, và các cơ quan, tổ chức liên quan đến việc đăng ký lao động và quản lý thông tin thị trường lao động.

tai-nghi-dinh-318-2025-nd-cp-ve-dang-ky-lao-dong-va-he-thong-thong-tin-thi-truong-lao-dong

Đăng ký lao động

Nghị định quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký và điều chỉnh thông tin đăng ký lao động.

Người lao động có thể tự kê khai hồ sơ đăng ký lao động và chịu trách nhiệm về tính trung thực của thông tin. Người sử dụng lao động có trách nhiệm thu thập và cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về người lao động khi tuyển dụng hoặc thay đổi quan hệ lao động.

Thông tin đăng ký lao động được quy định tại Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP cụ thể:

Điều 4. Thông tin đăng ký lao động 

1. Thông tin cơ bản của người lao động, gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; nơi ở hiện tại (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú), 

2. Nhóm thông tin về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác, gồm: 

a) Thông tin về trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đạt được, 

b) Thông tin về cấp trình độ, lĩnh vực đào tạo đạt được của giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học; 

c) Thông tin về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã đạt được; 

d) Các chứng chỉ khác. 

3. Nhóm thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu về việc làm, gồm: 

Thông tin về việc làm đang làm, gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc; 

b) Thông tin về người sử dụng lao động, gồm: tên người sử dụng lao động; mã số; loại hình; địa chỉ trụ sở chính; ngành kinh tế; 

c) Thông tin về tình trạng thất nghiệp, gồm: thời gian thất nghiệp; lý do thất nghiệp; 

d) Thông tin về nhu cầu việc làm là những thông tin về việc làm mong muốn có được, gồm: nghề nghiệp, loại hợp đồng, mức lương và chế độ phúc lợi, nơi làm việc. 

4. Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: 

a) Thông tin về tình trạng tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: mã số bảo hiểm xã hội, loại hình, loại bảo hiểm xã hội. 

b) Thông tin về tình trạng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: chế độ, thời gian hưởng chế độ. 

5. Nhóm thông tin về đặc điểm, đặc thù, gồm: 

a) Thông tin về người khuyết tật; 

b) Thông tin về người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có đất thu hồi; 

c) Thông tin về thân nhân của người có công với cách mạng; 

d) Thông tin về người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân. 

Hệ thống thông tin thị trường lao động

Hệ thống thông tin thị trường lao động bao gồm dữ liệu về cung cầu lao động, thông tin về đào tạo và trình độ kỹ năng nghề, xu hướng tìm kiếm việc làm, và thông tin về tiền lương và thu nhập của người lao động.

Hệ thống này được xây dựng và quản lý tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương, đảm bảo kết nối và chia sẻ dữ liệu kịp thời với các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành khác.

Trách nhiệm của các cơ quan

Bộ Nội vụ là cơ quan chủ quản, chịu trách nhiệm xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu về người lao động. Các bộ, cơ quan ngang bộ, và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cung cấp và chia sẻ thông tin về người lao động và thị trường lao động theo quy định của Nghị định.

Hiệu lực thi hành

Nghị định 318/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Các quy định về hồ sơ, trình tự đăng ký và điều chỉnh thông tin đăng ký lao động sẽ được thực hiện từ ngày 01/07/2026 đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, và từ ngày 01/01/2027 đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc và người thất nghiệp.

Nghị định 318/2025/NĐ-CP là một bước tiến quan trọng trong việc cải thiện quản lý thông tin lao động và hỗ trợ phát triển thị trường lao động tại Việt Nam.
 

Bạn có thể xem chi tiết Nghị định 318/2025/NĐ-CP để có thể cập nhật đầy đủ tính năng văn bản cũng như lược đồ văn bản, bản dịch văn bản/bản hợp nhất (nếu có).
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

​Quy định 227: Yêu cầu xem xét bố trí công tác khác khi cán bộ có 2 quý liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ

​Quy định 227: Yêu cầu xem xét bố trí công tác khác khi cán bộ có 2 quý liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ

​Quy định 227: Yêu cầu xem xét bố trí công tác khác khi cán bộ có 2 quý liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ

Cán bộ bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ từ hai quý liên tiếp sẽ được cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định ngay việc phân công, bố trí công tác khác phù hợp với năng lực hoặc vị trí, chức vụ thấp hơn theo Quy định 227-QĐ/TW.

Từ 10/11/2026, thanh niên xung phong không có giấy tờ xác nhận được dùng giấy chứng nhận của Tỉnh đoàn để làm hồ sơ mai táng phí

Từ 10/11/2026, thanh niên xung phong không có giấy tờ xác nhận được dùng giấy chứng nhận của Tỉnh đoàn để làm hồ sơ mai táng phí

Từ 10/11/2026, thanh niên xung phong không có giấy tờ xác nhận được dùng giấy chứng nhận của Tỉnh đoàn để làm hồ sơ mai táng phí

Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi, bổ sung quy định về chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh và chế độ bảo hiểm y tế, trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, ban hành ngày 22/9/2026.

3 Thông tư liên tịch về thi hành án dân sự hết hiệu lực từ 01/11/2026

3 Thông tư liên tịch về thi hành án dân sự hết hiệu lực từ 01/11/2026

3 Thông tư liên tịch về thi hành án dân sự hết hiệu lực từ 01/11/2026

Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC quy định về một số thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự, ban hành ngày 24/8/2026. 

Từ 10/11/2026, được nộp hồ sơ hưởng trợ cấp mai táng đối với cựu chiến binh qua Cổng Dịch vụ công quốc gia

Từ 10/11/2026, được nộp hồ sơ hưởng trợ cấp mai táng đối với cựu chiến binh qua Cổng Dịch vụ công quốc gia

Từ 10/11/2026, được nộp hồ sơ hưởng trợ cấp mai táng đối với cựu chiến binh qua Cổng Dịch vụ công quốc gia

Ngày 22/9/2026, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh và chế độ bảo hiểm y tế, trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp.

Đề xuất doanh nghiệp có doanh thu không quá 10 tỷ đồng được lựa chọn phương pháp tính thuế từ 01/7/2027

Đề xuất doanh nghiệp có doanh thu không quá 10 tỷ đồng được lựa chọn phương pháp tính thuế từ 01/7/2027

Đề xuất doanh nghiệp có doanh thu không quá 10 tỷ đồng được lựa chọn phương pháp tính thuế từ 01/7/2027

Đây là nội dung đáng chú ý được nêu tại dự thảo Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, ngày 17/10/2026 của Chính phủ trình tại Kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XVI.

Rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (đề xuất)

Rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (đề xuất)

Rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (đề xuất)

Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kế toán và Luật Kiểm toán độc lập đề xuất rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán từ 30 ngày xuống còn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.