Xã hội hóa hoạt động khuyến nông được Nghị định 268/2026/NĐ-CP quy định gắn với quyền lợi, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia và trách nhiệm quản lý của cơ quan nhà nước. Vậy Nghị định 268/2026/NĐ-CP quy định chính sách xã hội hóa khuyến nông thế nào?
- 1. Nghị định 268/2026/NĐ-CP quy định chính sách xã hội hóa khuyến nông thế nào?
- 2. Tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa khuyến nông được hưởng chính sách gì?
- 3. Tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa khuyến nông có trách nhiệm gì?
- 4. Cơ quan nào kiểm tra, giám sát hoạt động xã hội hóa khuyến nông?
- 5. Việc huy động nguồn lực xã hội cho hoạt động khuyến nông được quy định thế nào?
1. Nghị định 268/2026/NĐ-CP quy định chính sách xã hội hóa khuyến nông thế nào?
Tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp được hưởng một số chính sách hỗ trợ, ưu đãi; đồng thời phải thực hiện trách nhiệm khi chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ.
Cơ quan quản lý nhà nước về khuyến nông tại địa phương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động này.
Cụ thể, Điều 17 Nghị định 268/2026/NĐ-CP quy định chính sách xã hội hóa khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp trên 03 nội dung chính:
- Chính sách dành cho tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa;
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa;
- Trách nhiệm kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về khuyến nông ở địa phương.
- Trong đó, một trong các nguyên tắc hoạt động khuyến nông là xã hội hóa hoạt động khuyến nông, đa dạng hóa các hoạt động dịch vụ khuyến nông đáp ứng nhu cầu sản xuất, thị trường.
Đồng thời, huy động sự tham gia của các viện, trường, hợp tác xã, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác, bảo đảm hài hòa lợi ích của các bên. (căn cứ khoản 6 Điều 3 Nghị định 268/2026/NĐ-CP)

2. Tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa khuyến nông được hưởng chính sách gì?
Các tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp được hưởng các chính sách nêu tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định 268/2026/NĐ-CP như sau:
- Được vinh danh, quảng bá, giới thiệu sản phẩm khi tham gia các sự kiện khuyến nông do trung ương và địa phương tổ chức;
- Được cơ quan quản lý nhà nước về khuyến nông hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi khi tham gia hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp;
- Được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, lệ phí, vay vốn, thuê đất và các chính sách khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa khuyến nông có trách nhiệm gì?
Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 268/2026/NĐ-CP, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp gồm:
- Khi chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ phải có hướng dẫn cụ thể về tính năng, tác dụng của tiến bộ kỹ thuật, công nghệ;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc chuyển giao, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ gây ra, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định pháp luật.
Theo đó, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được đặt ra trực tiếp trong quá trình chuyển giao và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ.
Trong trường hợp việc chuyển giao, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ gây thiệt hại, tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định pháp luật.
4. Cơ quan nào kiểm tra, giám sát hoạt động xã hội hóa khuyến nông?
Cơ quan quản lý nhà nước về khuyến nông ở địa phương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp của các tổ chức, cá nhân thực hiện trên địa bàn theo quy định của pháp luật hiện hành. (căn cứ Khoản 3 Điều 17 Nghị định 268/2026/NĐ-CP)
Ngoài ra, tại Điều 22 Nghị định này quy định Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động khuyến nông trên phạm vi địa phương. Trong đó có nhiệm vụ quản lý, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp tại địa phương.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố còn có trách nhiệm huy động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút nguồn lực cho hoạt động khuyến nông, khuyến nông cộng đồng của địa phương.
5. Việc huy động nguồn lực xã hội cho hoạt động khuyến nông được quy định thế nào?
Khoản 2 Điều 16 Nghị định 268/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc hỗ trợ hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp.
Trong đó:
“Ngân sách nhà nước hỗ trợ hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ dựa trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật khuyến nông do cơ quan có thẩm quyền ban hành, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa bàn và khả năng cân đối ngân sách nhà nước; không trùng lặp trong cùng một nội dung với nguồn đầu tư khác của Nhà nước.”
Đối với nguồn kinh phí khuyến nông, ngoài nguồn ngân sách nhà nước, kinh phí khuyến nông trung ương và địa phương còn có thể được hình thành từ:
- Thực hiện tư vấn và dịch vụ khuyến nông;
- Tài trợ và đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
- Nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
(căn cứ Điều 18 Nghị định 268/2026/NĐ-CP)
Riêng đối với tổ chức khuyến nông khác, kinh phí còn có thể hình thành từ nguồn vốn của tổ chức; hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước thông qua các chương trình, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ khuyến nông được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hoạt động tư vấn, dịch vụ; tài trợ, đóng góp hợp pháp và các nguồn thu hợp pháp khác.
Trên đây là thông tin về “Nghị định 268/2026/NĐ-CP quy định chính sách xã hội hóa khuyến nông thế nào?”. Độc giả có thể theo dõi LuatVietnam.vn để cập nhật các quy định mới liên quan đến đảng viên và hoạt động đầu tư kinh doanh.
RSS