Hình ảnh tài xế và hành khách trên xe kinh doanh vận tải phải được lưu trữ trong bao lâu?

Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định riêng thời gian lưu trữ dữ liệu hình ảnh người lái xe và hình ảnh trong khoang chở khách. Vậy hình ảnh tài xế và hành khách trên xe kinh doanh vận tải phải được lưu trữ trong bao lâu?

1. Hình ảnh tài xế và hành khách trên xe kinh doanh vận tải phải được lưu trữ trong bao lâu?

1.1. Trong trường hợp không có hành vi vi phạm

Hình ảnh người lái xe được lưu ít nhất 03 ngày, trong khi hình ảnh khoang chở khách được lưu ít nhất 10 ngày trên thiết bị. Đây là thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 319/2026/NĐ-CP.

Cụ thể: 

“b) Dữ liệu thu được từ thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe được lưu trữ trên thiết bị này ít nhất 03 ngày, dữ liệu thu được từ thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách được lưu trữ trên thiết bị này ít nhất 10 ngày;”

Như vậy, thời hạn lưu trữ hình ảnh tài xế và hành khách không giống nhau. 

1.2. Trong trường hợp có hành vi vi phạm

Theo điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định 319/2026/NĐ-CP, khi có hành vi vi phạm thì các dữ liệu này được lưu trữ: Trên máy chủ dịch vụ ít nhất 03 tháng và Trên máy chủ Cục Cảnh sát giao thông ít nhất 03 năm. Cụ thể

“c) Dữ liệu hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe, hành vi gây mất an toàn về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe, hành vi vi phạm pháp luật của người trong khoang chở khách được lưu trữ trên máy chủ dịch vụ ít nhất 03 tháng, trên máy chủ Cục Cảnh sát giao thông ít nhất 03 năm.”

Trong đó, các dữ liệu được lưu trữ trong trường hợp này gồm:

  • Hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe;
  • Hành vi gây mất an toàn về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe;
  • Hành vi vi phạm pháp luật của người trong khoang chở khách.

Các dữ liệu này được truyền về máy chủ dịch vụ, sau đó truyền về máy chủ Cục Cảnh sát giao thông theo thời gian thực.

Như vậy, cần phân biệt giữa thời hạn lưu trực tiếp trên thiết bị và thời hạn lưu dữ liệu vi phạm trên máy chủ. 

Dữ liệu hình ảnh thông thường được lưu trên thiết bị ít nhất 03 ngày hoặc 10 ngày tùy loại, còn dữ liệu về hành vi vi phạm được lưu trên máy chủ dịch vụ và máy chủ Cục Cảnh sát giao thông với thời hạn dài hơn.


Dữ liệu từ camera giám sát trên taxi, ô tô khách có được dùng để xử lý vi phạm giao thông không?  (Ảnh minh họa)

2. Thiết bị phải ghi nhận những hình ảnh nào của tài xế và hành khách?

Yêu cầu về dữ liệu hình ảnh được quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định 319/2026/NĐ-CP, như sau: 

- Đối với người lái xe, dữ liệu phải được ghi nhận liên tục trong mọi điều kiện ánh sáng về hình ảnh của người lái xe.

- Đối với khoang chở khách, dữ liệu phải được ghi nhận liên tục trong mọi điều kiện ánh sáng, gồm:

  • Hình ảnh trong khoang chở khách;
  • Hình ảnh người lên xe;
  • Hình ảnh người xuống xe.

Ngoài ra, thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ còn phải bảo đảm ghi nhận các dữ liệu khác theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành, (căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định 319). 

3. Hết thời hạn lưu trữ, hình ảnh tài xế và hành khách được xử lý thế nào?

Căn cứ tại khoản 3 điều 6 Nghị định 319/2026/NĐ-CP, khi hết thời hạn lưu trữ quy định ở trên, dữ liệu được xóa, hủy theo quy định của pháp luật và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.

Tuy nhiên, đối với dữ liệu đang phục vụ việc xác minh; xử lý vi phạm; giải quyết khiếu nại; giải quyết tố cáo; điều tra thì dữ liệu được tiếp tục lưu trữ trên máy chủ Cục Cảnh sát giao thông cho đến khi kết thúc vụ việc. 

4. Việc lưu trữ, sử dụng hình ảnh tài xế và hành khách phải bảo đảm yêu cầu gì?

Theo khoản 4 Điều 6 Nghị định 319/2026/NĐ-CP, việc lưu trữ, truyền, khai thác, chia sẻ và xử lý dữ liệu thu được từ thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ phải thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân…

Đồng thời,  khoản 4 Điều 6 Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định về việc không được sử dụng dữ liệu thu được từ thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ để xâm phạm danh dự, nhân phẩm, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, gia đình…

Dữ liệu thu được từ thiết bị giám sát được sử dụng làm căn cứ để xử lý các hành vi vi phạm pháp luật và vi phạm về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, vận tải đường bộ. 

Đồng thời, theo khoản 5 Điều 6 Nghị định 319/2026/NĐ-CP, dữ liệu này còn được sử dụng để phục vụ công tác quản lý nhà nước, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ và vận tải đường bộ

5. Quy định về lưu trữ hình ảnh tài xế và hành khách được áp dụng từ khi nào?

Căn cứ Điều 12, Điều 13 Nghị định 319/2026/NĐ-CP, Nghị định quy định về lưu trữ hình ảnh tài xế và hành khách có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2027 trừ một số quy định về thời điểm phải lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh được áp dụng muộn hơn. Cụ thể:

  • Quy định lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách dưới 08 chỗ, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa trừ xe đầu kéo và xe vận tải nội bộ được thực hiện từ 01/01/2028;
  • Quy định lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách trên 29 chỗ được thực hiện từ 01/01/2029;
  • Quy định lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 08 - 29 chỗ được thực hiện từ 01/01/2030.

Đối với thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe đã được lắp trước ngày 01/7/2027, việc thu, lưu trữ và truyền dữ liệu tiếp tục thực hiện theo QCVN 06:2024/BCA và Thông tư 71/2024/TT-BCA đến hết ngày 31/12/2029.

Trên đây là thông tin về “Hình ảnh tài xế và hành khách trên xe kinh doanh vận tải phải được lưu trữ trong bao lâu?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 319/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cơ quan nào có thẩm quyền công nhận văn bằng nước ngoài tại Việt Nam?

Cơ quan nào có thẩm quyền công nhận văn bằng nước ngoài tại Việt Nam?

Cơ quan nào có thẩm quyền công nhận văn bằng nước ngoài tại Việt Nam?

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam. Vậy cơ quan nào có thẩm quyền công nhận văn bằng nước ngoài tại Việt Nam? Việc công nhận được thực hiện như thế nào?

Từ năm 2028, những loại xe nào phải lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe?

Từ năm 2028, những loại xe nào phải lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe?

Từ năm 2028, những loại xe nào phải lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe?

Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định lộ trình áp dụng riêng đối với thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe trên một số loại ô tô. Vậy từ năm 2028, những loại xe nào phải lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe?

Có được tích hợp thiết bị giám sát hành trình và camera trên xe kinh doanh vận tải vào cùng một thiết bị không?

Có được tích hợp thiết bị giám sát hành trình và camera trên xe kinh doanh vận tải vào cùng một thiết bị không?

Có được tích hợp thiết bị giám sát hành trình và camera trên xe kinh doanh vận tải vào cùng một thiết bị không?

Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định về việc lắp đặt, quản lý và sử dụng thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ. Vậy có được tích hợp thiết bị giám sát hành trình và camera trên xe kinh doanh vận tải vào cùng một thiết bị không?

Những văn bằng nước ngoài nào được miễn thủ tục công nhận tại Việt Nam?

Những văn bằng nước ngoài nào được miễn thủ tục công nhận tại Việt Nam?

Những văn bằng nước ngoài nào được miễn thủ tục công nhận tại Việt Nam?

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định về việc công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam, trong đó có những trường hợp được miễn thực hiện thủ tục công nhận. Vậy những văn bằng nước ngoài nào được miễn thủ tục công nhận tại Việt Nam?

Người có công được hỗ trợ mua xe lăn, chân giả, máy trợ thính bao nhiêu tiền?

Người có công được hỗ trợ mua xe lăn, chân giả, máy trợ thính bao nhiêu tiền?

Người có công được hỗ trợ mua xe lăn, chân giả, máy trợ thính bao nhiêu tiền?

Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức hỗ trợ mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình cho người có công với cách mạng. Vậy người có công được hỗ trợ mua xe lăn, chân giả, máy trợ thính bao nhiêu tiền và thời gian cấp như thế nào?

Người chăm sóc, phục vụ người có công được hưởng trợ cấp bao nhiêu tiền mỗi tháng?

Người chăm sóc, phục vụ người có công được hưởng trợ cấp bao nhiêu tiền mỗi tháng?

Người chăm sóc, phục vụ người có công được hưởng trợ cấp bao nhiêu tiền mỗi tháng?

Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp hằng tháng đối với người phục vụ người có công với cách mạng. Vậy người chăm sóc, phục vụ người có công được hưởng trợ cấp bao nhiêu tiền mỗi tháng? Những trường hợp nào được áp dụng mức trợ cấp này?