Giết người khi chưa đủ 16 tuổi có bị đi tù không?

Giết người khi chưa đủ 16 tuổi không phải là trường hợp hiếm gặp hiện nay, thậm chí các đối tượng này còn mới chỉ là những học sinh cấp 2, cấp 3 đang ngồi trên ghế nhà trường. Vậy, trường hợp giết người khi chưa đủ 16 tuổi có bị đi tù không?

1. Dưới 16 tuổi giết người có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau:

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

2. Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng”.

Theo khoản 2 Điều 12 nêu trên, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về hai loại tội phạm: Tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Mặt khác, theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Bộ luật Hình sự về phân loại tội phạm:

- Tội phạm ít nghiêm trọng: Là tội phạm gây nguy hại không lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến 03 năm tù;

- Tội phạm nghiêm trọng: Là tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến 07 năm tù;

- Tội phạm rất nghiêm trọng: Là tội phạm gây nguy hại rất lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến 15 năm tù;

- Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: Là tội phạm gây nguy hại đặc biệt lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là trên 15 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Đối chiếu với Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017, Tội giết người có các khung hình phạt sau: 

- Khung 01: Phạt tù từ 12 - 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình nếu giết người thuộc một trong các trường hợp:

+ Giết 02 người trở lên;

+ Giết người dưới 16 tuổi;

+ Giết phụ nữ mà biết là có thai...

- Khung 02: Phạt tù từ 07 - 15 năm trong trường hợp giết người thông thường không có tình tiết định khung tăng nặng nêu trên.

Như vậy, Tội giết người tùy thuộc vào khung hình phạt bị truy cứu mà được coi là tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt ngiêm trọng.

Do đó, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi giết người sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong mọi trường hợp.

Tóm lại:

- Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi phạm tội giết người phải chịu trách nhiệm hình sự về tội đã phạm;

- Người dưới 14 tuổi giết người không phải chịu trách nhiệm hình sự.

giet nguoi khi chua du 16 tuoi

2. Giết người khi chưa đủ 16 tuổi, mức phạt thế nào?

Như đã phân tích ở trên, người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi giết người sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về Tội giết người theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, mức phạt tù với những đối tượng này sẽ thấp hơn so với mức phạt quy định tại điều luật.

Cụ thể, tại khoản 2 Điều 101 quy định về mức phạt tù có thời hạn áp dụng đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi như sau:

2. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định.

Theo đó, mức phạt với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội giết người:

- Nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình: Cao nhất là 12 năm tù;

- Nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù có thời hạn: Cao nhất là 1/2 mức phạt mà điều luật quy định.

3. Người dưới 16 tuổi giết người nhưng không phải chịu trách nhiệm hình sự, xử lý thế nào?

Đối với hành vi giết người của người dưới 16 tuổi, người thực hiện hành vi từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về Tội giết người.

Trong khi đó, người dưới 14 tuổi sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội giết người. Những đối tượng này sẽ bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo khoản 1 Điều 90, khoản 1 Điều 92 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi 2020 như sau:

- Áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn: Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý.

- Áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng: Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Trên đây là giải đáp về giết người khi chưa đủ 16 tuổi, có bị đi tù không? Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900.6192 để được hỗ trợ.

>> Phạm tội giết người khi chưa đủ 18 tuổi, mức phạt thế nào?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Những doanh nghiệp, nhà đầu tư nào được xem xét áp dụng chế độ ưu tiên hải quan theo Nghị định 378/2026/NĐ-CP?

Những doanh nghiệp, nhà đầu tư nào được xem xét áp dụng chế độ ưu tiên hải quan theo Nghị định 378/2026/NĐ-CP?

Những doanh nghiệp, nhà đầu tư nào được xem xét áp dụng chế độ ưu tiên hải quan theo Nghị định 378/2026/NĐ-CP?

Nghị định 378/2026/NĐ-CP quy định riêng các nhóm doanh nghiệp, nhà đầu tư chiến lược được xem xét áp dụng chế độ ưu tiên hải quan. Vậy những doanh nghiệp, nhà đầu tư nào được xem xét áp dụng chế độ ưu tiên hải quan theo Nghị định 378/2026/NĐ-CP?

Khu phi thuế quan phải đáp ứng những điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan nào?

Khu phi thuế quan phải đáp ứng những điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan nào?

Khu phi thuế quan phải đáp ứng những điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan nào?

Để được áp dụng cơ chế, chính sách đối với khu phi thuế quan, khu vực này phải đáp ứng các yêu cầu về ranh giới, cổng ra vào, hệ thống giám sát và quản lý hàng hóa. Vậy khu phi thuế quan phải đáp ứng những điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan nào?

Việc đưa người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh ra khỏi khu điều trị nội trú được quy định thế nào?

Việc đưa người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh ra khỏi khu điều trị nội trú được quy định thế nào?

Việc đưa người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh ra khỏi khu điều trị nội trú được quy định thế nào?

Khi cần ra khỏi khu điều trị nội trú để khám, chữa bệnh theo yêu cầu chuyên môn, người đang bắt buộc chữa bệnh phải được quản lý, hỗ trợ bảo đảm an ninh, an toàn. Vậy việc đưa người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh ra khỏi khu điều trị nội trú được quy định thế nào?

Người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh được phân loại, bố trí điều trị theo những tiêu chí nào?

Người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh được phân loại, bố trí điều trị theo những tiêu chí nào?

Người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh được phân loại, bố trí điều trị theo những tiêu chí nào?

Việc phân loại, bố trí điều trị bắt buộc chữa bệnh phải căn cứ vào tình trạng của từng người và yêu cầu chuyên môn. Vậy người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh được phân loại, bố trí điều trị theo những tiêu chí nào?

Không kê khai hoặc không cung cấp đầy đủ hồ sơ giao dịch liên kết có bị ấn định thuế không?

Không kê khai hoặc không cung cấp đầy đủ hồ sơ giao dịch liên kết có bị ấn định thuế không?

Không kê khai hoặc không cung cấp đầy đủ hồ sơ giao dịch liên kết có bị ấn định thuế không?

Doanh nghiệp có giao dịch liên kết phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai và chuẩn bị Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Vậy không kê khai hoặc không cung cấp đầy đủ hồ sơ giao dịch liên kết có bị ấn định thuế không?

Doanh nghiệp có công ty mẹ tối cao ở nước ngoài phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại Việt Nam trong trường hợp nào?

Doanh nghiệp có công ty mẹ tối cao ở nước ngoài phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại Việt Nam trong trường hợp nào?

Doanh nghiệp có công ty mẹ tối cao ở nước ngoài phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại Việt Nam trong trường hợp nào?

Doanh nghiệp tại Việt Nam có Công ty mẹ tối cao ở nước ngoài không phải trong mọi trường hợp đều trực tiếp nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại Việt Nam. Vậy doanh nghiệp có công ty mẹ tối cao ở nước ngoài phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại Việt Nam trong trường hợp nào?

Tổ hợp tác cần đáp ứng những tiêu chí nào để được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước?

Tổ hợp tác cần đáp ứng những tiêu chí nào để được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước?

Tổ hợp tác cần đáp ứng những tiêu chí nào để được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước?

Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các điều kiện để được xem xét hỗ trợ. Vậy tổ hợp tác cần đáp ứng những tiêu chí nào để được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước?