Định mức các khoản chi cho công tác tái hòa nhập cộng đồng được hướng dẫn tại Thông tư 130/2026/TT-BTC. Vậy những khoản chi nào được ngân sách bảo đảm, mức chi được xác định ra sao và kinh phí thực hiện được quản lý như thế nào?
- 1. Định mức các khoản chi cho công tác tái hòa nhập cộng đồng được quy định như thế nào?
- 2. Mức chi hỗ trợ người trực tiếp giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù được xác định như thế nào?
- 2.1. Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách người trực tiếp giúp đỡ
- 2.2. Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, đề xuất mức chi
- 2.3. Bước 3: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức chi
- 3. Những khoản chi chưa có định mức cụ thể được thanh toán như thế nào?
1. Định mức các khoản chi cho công tác tái hòa nhập cộng đồng được quy định như thế nào?
Theo Thông tư 130/2026/TT-BTC, định mức chi kinh phí bảo đảm cho công tác tái hòa nhập cộng đồng được xác định theo từng nội dung chi, bao gồm đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; hỗ trợ người trực tiếp giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù; tuyên truyền, phổ biến pháp luật; hỗ trợ đào tạo nghề và các hoạt động phục vụ công tác tái hòa nhập cộng đồng.
Trong đó, một số khoản chi thực hiện theo chế độ, định mức tại các văn bản pháp luật chuyên ngành; riêng mức chi hỗ trợ người trực tiếp giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định.
Cụ thể, các khoản chi và căn cứ xác định định mức chi được quy định như sau:
| STT | Nội dung chi | Quy định áp dụng |
| 1 | Chi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm công tác tái hòa nhập cộng đồng | Tiền công giảng viên, báo cáo viên trong nước tối đa 4 triệu đồng/người/buổi; trợ giảng tối đa 2 triệu đồng/người/buổi (01 buổi = 04 tiết). Các khoản khác thực hiện theo chế độ tương ứng. (Điều 4 Thông tư 100/2025/TT-BTC) |
| 2 | Chi hỗ trợ người trực tiếp giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù | Mức chi do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
| 3 | Chi tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng, phạm nhân và người chấp hành xong hình phạt tù cư trú tại địa phương | Chi biên soạn tờ gấp pháp luật 1,5 triệu đồng/tờ; tình huống giải đáp pháp luật 450.000 đồng/tình huống; câu chuyện pháp luật 2,25 triệu đồng/câu chuyện; tiểu phẩm pháp luật 7,5 triệu đồng/tiểu phẩm. Mức áp dụng cụ thể thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. (Điều 3 Thông tư 56/2023/TT-BTC) |
| 4 | Chi tổ chức hội nghị, lớp tập huấn, sơ kết, tổng kết | Chi giải khát giữa giờ 50.000 đồng/đại biểu/nửa ngày; hỗ trợ tiền ăn khách mời đủ điều kiện 300.000 đồng/người/ngày tại thành phố trực thuộc trung ương, 200.000 đồng tại tỉnh, 150.000 đồng đối với cuộc họp do cấp xã tổ chức. (Thông tư 12/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 40/2017/TT-BTC) |
| 5 | Chi hỗ trợ đào tạo nghề | Hỗ trợ học phí thực tế, tối đa 4 triệu đồng/người/khóa đối với lao động nông thôn; hỗ trợ ăn, sinh hoạt phí 50.000 đồng/người/ngày; đi lại 200.000 hoặc 300.000 đồng/người/khóa theo điều kiện. Đối với thanh niên thuộc diện hỗ trợ, tổng mức hỗ trợ không quá 12 tháng lương cơ sở. (Khoản 1 Điều 25 Nghị định 338/2025/NĐ-CP ngày 25/12/2025) |
| 6 | Chi biểu dương, khen thưởng | Giấy khen: cá nhân được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở, tập thể được thưởng 0,6 lần; Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh: cá nhân được thưởng 1,5 lần, tập thể được thưởng 3 lần mức lương cơ sở. Các danh hiệu, hình thức khen thưởng khác áp dụng mức thưởng tương ứng tại Nghị định 152. (Điều 2 Thông tư 143/2025/TT-BTC và Mục 2 Chương VII Nghị định 152/2025/NĐ-CP) |
| 7 | Chi xây dựng, duy trì và nhân rộng các mô hình tái hòa nhập cộng đồng | Chi xăng xe đi vận động của cơ quan, tổ chức cấp xã 12.000 đồng/km theo số km được phê duyệt; chi bảo đảm xây dựng, thành lập, hoạt động mô hình tổ chức quần chúng bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở 20 triệu đồng/mô hình/đơn vị cấp xã/năm. (Khoản 3 Điều 4 Thông tư 40/2023/TT-BTC) |
| 8 | Chi xây dựng, duy trì, nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý dữ liệu phục vụ công tác tái hòa nhập cộng đồng | Xác định theo dự toán, gồm chi phí trang thiết bị hoặc thuê dịch vụ công nghệ số, quản lý dự án, tư vấn, chi phí khác và dự phòng; không quy định một mức tiền cố định chung. (Điều 4 Thông tư 39/2026/TT-BKHCN) |
| 9 | Các khoản chi khác trực tiếp phục vụ công tác tái hòa nhập cộng đồng thuộc phạm vi quy định nhưng pháp luật chưa quy định mức chi | Thực hiện theo pháp luật về đấu thầu, giá và pháp luật liên quan; thanh toán theo hợp đồng, hóa đơn, chứng từ hợp pháp trong phạm vi dự toán được phê duyệt |
Đối với những khoản chi chưa có mức chi do pháp luật quy định, việc thanh toán phải căn cứ vào hồ sơ, chứng từ thực tế, hợp pháp và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(Cơ sở pháp lý: khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư 130/2026/TT-BTC)

2. Mức chi hỗ trợ người trực tiếp giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù được xác định như thế nào?
Đối với khoản chi hỗ trợ người trực tiếp giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù, điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư 130/2026/TT-BTC quy định như sau:
“Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào quyết định phân công người trực tiếp giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù, lập danh sách báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ nhiệm vụ thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định ban hành Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ người trực tiếp giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù áp dụng trên địa bàn theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.”
Theo quy định này, việc xác định mức chi hỗ trợ được thực hiện qua các bước sau:
2.1. Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách người trực tiếp giúp đỡ
Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ quyết định phân công người trực tiếp giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù để lập danh sách báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Như vậy, việc lập danh sách phải dựa trên quyết định phân công người trực tiếp giúp đỡ, không chỉ dựa trên việc cá nhân tự nguyện tham gia hỗ trợ.
2.2. Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, đề xuất mức chi
Trên cơ sở danh sách được báo cáo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào:
- Nhiệm vụ thực tế tại địa phương;
- Khả năng cân đối ngân sách địa phương.
Từ đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định mức chi hỗ trợ áp dụng trên địa bàn.
2.3. Bước 3: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức chi
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định ban hành nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ người trực tiếp giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù theo pháp luật về ngân sách nhà nước.
Do đó, để xác định số tiền hỗ trợ cụ thể tại một địa phương, cần căn cứ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh áp dụng trên địa bàn đó.
3. Những khoản chi chưa có định mức cụ thể được thanh toán như thế nào?
Không phải tất cả các khoản chi phục vụ công tác tái hòa nhập cộng đồng đều được pháp luật quy định mức chi riêng.
Đối với những khoản chi trực tiếp phục vụ công tác tái hòa nhập cộng đồng nhưng chưa được pháp luật quy định mức chi, điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư 130/2026/TT-BTC xác định nguyên tắc thanh toán. Theo đó, các khoản chi này phải tuân thủ pháp luật về đấu thầu, pháp luật về giá và các quy định khác có liên quan.
Việc thanh toán phải đáp ứng các yêu cầu:
- Có hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu thực tế, hợp pháp;
- Nằm trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Bảo đảm phù hợp với Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
Điều này có nghĩa là việc chưa có định mức chi cụ thể không đồng nghĩa với việc cơ quan, đơn vị được tự quyết định mức chi mà không có căn cứ.
Các khoản chi vẫn phải có hồ sơ thanh toán hợp pháp, phù hợp với dự toán và tuân thủ quy định pháp luật liên quan.
Đồng thời, phạm vi áp dụng quy định này chỉ giới hạn đối với những khoản chi phục vụ trực tiếp công tác tái hòa nhập cộng đồng thuộc phạm vi được quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 247/2026/NĐ-CP, bao gồm:
- Chi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm công tác tái hòa nhập cộng đồng;
- Chi hỗ trợ người trực tiếp giúp đỡ người chấp hành xong hình phạt tù;
- Chi tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị định; chi tổ chức hội nghị, lớp tập huấn, phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng, phạm nhân và người chấp hành xong hình phạt tù cư trú tại địa phương;
- Chi hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này;
- Chi tổ chức sơ kết, tổng kết, biểu dương, khen thưởng; xây dựng, duy trì và nhân rộng các mô hình tái hòa nhập cộng đồng;
- Chi xây dựng, duy trì, nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý dữ liệu phục vụ công tác tái hòa nhập cộng đồng;
- Chi xây dựng, phát hành tin, bài, phóng sự tuyên truyền về công tác tái hòa nhập cộng đồng, phát sóng, đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử; chi in ấn, cấp phát sổ, sách, biểu mẫu, tài liệu phục vụ công tác tái hòa nhập cộng đồng.
Trên đây là nội dung về “Định mức các khoản chi cho công tác tái hòa nhập cộng đồng được quy định như thế nào?”. Bạn đọc có thể tra cứu toàn văn Thông tư 130/2026/TT-BTC, tình trạng hiệu lực, lược đồ và các văn bản liên quan trên LuatVietnam.vn để xác định căn cứ áp dụng đối với từng khoản chi cụ thể.
RSS