1. Biểu giá điện sinh hoạt 5 bậc áp dụng từ ngày 01/11/2026
Ngày 31/10/2026, Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 2892/QĐ-BCT quy định về giá bán điện. Điều 3 Quyết định này xác định thời gian áp dụng như sau:
“Thời gian áp dụng giá bán điện: từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.”
Theo mục 4 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2892/QĐ-BCT, giá bán lẻ điện sinh hoạt được chia thành 5 bậc, tương ứng với từng mức sử dụng điện:
|
Bậc |
Mức sử dụng điện |
Giá bán điện (đồng/kWh) |
|
Bậc 1 |
Đến 100 kWh |
1.901 |
|
Bậc 2 |
Từ 101 đến 200 kWh |
2.289 |
|
Bậc 3 |
Từ 201 đến 400 kWh |
2.894 |
|
Bậc 4 |
Từ 401 đến 700 kWh |
3.456 |
|
Bậc 5 |
Từ 701 kWh trở lên |
3.844 |
Bên cạnh đó, theo Điều 1 Quyết định 2892/QĐ-BCT:
“Giá bán điện quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.”
Như vậy, khi xác định tổng tiền điện phải thanh toán, người sử dụng điện cần tính tiền điện theo các bậc tương ứng, sau đó cộng tiền thuế GTGT theo mức thuế suất áp dụng.
Ngoài ra, Điều 2 Quyết định 2892/QĐ-BCT quy định mức giá bán lẻ điện bình quân là 2.159,9037 đồng/kWh, chưa bao gồm thuế GTGT. Mức giá bình quân này không phải đơn giá dùng để nhân trực tiếp với toàn bộ sản lượng điện sinh hoạt của từng hộ. Tiền điện sinh hoạt được xác định theo biểu giá cụ thể nêu trên.

2. Cách tính tiền điện sinh hoạt theo biểu giá 5 bậc từ 01/11/2026
Với biểu giá 5 bậc tại mục 4 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2892/QĐ-BCT, tiền điện sinh hoạt được tính bằng cách phân bổ lượng điện sử dụng vào từng bậc, nhân với đơn giá tương ứng rồi cộng các khoản lại.
Công thức tính: Tiền điện chưa thuế GTGT = Tổng tiền điện của từng bậc
Trong đó: Tiền điện của từng bậc = Số kWh thuộc bậc đó × Đơn giá của bậc đó
Cụ thể, 100 kWh đầu tiên được tính theo giá bậc 1; 100 kWh tiếp theo tính theo giá bậc 2; 200 kWh tiếp theo tính theo giá bậc 3; 300 kWh tiếp theo tính theo giá bậc 4. Phần điện sử dụng vượt 700 kWh được tính theo giá bậc 5.
Chỉ phần sản lượng điện nằm trong bậc nào mới được tính theo đơn giá của bậc đó. Ví dụ, hộ sử dụng 350 kWh không tính toàn bộ 350 kWh theo đơn giá bậc 3 là 2.894 đồng/kWh, mà phải chia sản lượng vào 3 bậc tương ứng.
Ví dụ 1: Hộ gia đình sử dụng 350 kWh trong tháng
Sản lượng điện được phân bổ thành 100 kWh ở bậc 1, 100 kWh ở bậc 2 và 150 kWh ở bậc 3:
|
Bậc |
Sản lượng tính tiền |
Đơn giá (đồng/kWh) |
Thành tiền (đồng) |
|
Bậc 1 |
100 kWh |
1.901 |
190.100 |
|
Bậc 2 |
100 kWh |
2.289 |
228.900 |
|
Bậc 3 |
150 kWh |
2.894 |
434.100 |
|
Tổng cộng |
350 kWh |
853.100 |
Như vậy, tiền điện của hộ gia đình trong ví dụ này là 853.100 đồng, chưa bao gồm thuế GTGT.
Ví dụ 2: Hộ gia đình sử dụng 800 kWh trong tháng
Trường hợp sử dụng 800 kWh, sản lượng điện được phân bổ vào đủ 5 bậc. Trong đó, phần vượt ngưỡng 700 kWh là 100 kWh được tính theo giá bậc 5:
|
Bậc |
Sản lượng tính tiền |
Đơn giá (đồng/kWh) |
Thành tiền (đồng) |
|
Bậc 1 |
100 kWh |
1.901 |
190.100 |
|
Bậc 2 |
100 kWh |
2.289 |
228.900 |
|
Bậc 3 |
200 kWh |
2.894 |
578.800 |
|
Bậc 4 |
300 kWh |
3.456 |
1.036.800 |
|
Bậc 5 |
100 kWh |
3.844 |
384.400 |
|
Tổng cộng |
800 kWh |
2.419.000 |
Tiền điện chưa thuế GTGT trong trường hợp này là 2.419.000 đồng.
Sau khi tính được tiền điện trước thuế, tổng số tiền phải thanh toán được xác định theo công thức:
Tổng tiền thanh toán = Tiền điện chưa thuế GTGT + Tiền thuế GTGT
Khi kiểm tra hóa đơn, người sử dụng điện cần đối chiếu sản lượng tiêu thụ, số kWh được phân bổ vào từng bậc, đơn giá và tiền thuế GTGT. Việc phân bổ đúng sản lượng theo từng bậc giúp xác định chính xác tiền điện, tránh nhầm lẫn khi lượng điện sử dụng chuyển sang bậc có đơn giá cao hơn.
Trên đây là thông tin về cách tính tiền điện sinh hoạt theo biểu giá 5 bậc từ 01/11/2026.
RSS