Nghị định 275/2026/NĐ-CP quy định mức phạt theo từng hành vi vi phạm về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ. Vậy bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ không đúng quy định bị phạt bao nhiêu? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
- 1. Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ không đúng quy định bị phạt bao nhiêu?
- 1.1. Phạt từ 500.000 đồng đến 02 triệu đồng
- 1.2. Phạt từ 05 triệu đồng đến 10 triệu đồng
- 1.3. Phạt từ 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng
- 1.4. Phạt từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng
- 1.5. Phạt từ 50 triệu đồng đến 70 triệu đồng
- 1.6. Phạt từ 80 triệu đồng đến 100 triệu đồng
- 2. Tổ chức, hộ kinh doanh vi phạm quy định bảo quản bị phạt thế nào?
- 3. Vi phạm bảo quản có bị đình chỉ hoạt động, tước giấy phép không?
- 3.1. Đình chỉ hoạt động bảo quản từ 06 đến 12 tháng
- 3.2. Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận từ 06 đến 12 tháng
- 4. Những biện pháp khắc phục hậu quả nào được áp dụng?
1. Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ không đúng quy định bị phạt bao nhiêu?
Theo Điều 57 và khoản 2 Điều 4 Nghị định 275/2026/NĐ-CP, cá nhân vi phạm quy định về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ bị phạt từ 500.000 đồng đến 100 triệu đồng, tùy hành vi.
Tổ chức có cùng hành vi vi phạm bị phạt gấp đôi, tương ứng từ 01 triệu đồng đến 200 triệu đồng.
Một số hành vi còn bị đình chỉ hoạt động bảo quản hoặc tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận.
Các mức phạt tiền đối với cá nhân được quy định cụ thể như sau:
1.1. Phạt từ 500.000 đồng đến 02 triệu đồng
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
- Không có nội quy, quy định về bảo đảm an ninh trật tự, an toàn, phòng cháy và chữa cháy đối với kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
- Không có biển cấm, biển báo, chỉ dẫn các quy định liên quan đến công tác an toàn, phòng cháy, chữa cháy đối với kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
- Không xây dựng và niêm yết quy trình sắp xếp, bảo quản, xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trong kho;
- Không có sổ theo dõi người ra vào kho vật liệu nổ công nghiệp trong ca trực;
- Không ghi chép, cập nhật người ra vào kho vật liệu nổ công nghiệp trong ca trực hoặc ghi chép tình hình người ra vào kho vật liệu nổ công nghiệp trong ca trực không đúng với thực tế.
1.2. Phạt từ 05 triệu đồng đến 10 triệu đồng
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
- Không có phương án bảo vệ an ninh, trật tự kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo quy định của pháp luật;
- Không thực hiện niêm phong, khóa cửa kho vật liệu nổ công nghiệp;
- Không đủ lực lượng bảo vệ canh gác kho vật liệu nổ công nghiệp theo quy định.
1.3. Phạt từ 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
- Vi phạm quy chuẩn kỹ thuật an toàn về vật liệu nổ công nghiệp trong quá trình bảo quản vật liệu nổ công nghiệp;
- Không thực hiện thủ tục xuất nhập kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ tại kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
- Xây dựng, trang bị thiếu hoặc trang bị không đúng quy định các loại công cụ hỗ trợ, phương tiện, công trình bảo vệ, canh gác trong kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
- Không thực hiện canh gác, bảo vệ khu vực bảo quản vật liệu nổ công nghiệp theo quy định.
1.4. Phạt từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
- Cho tổ chức, cá nhân khác gửi vật liệu nổ công nghiệp hoặc thuê kho chứa vật liệu nổ công nghiệp nhưng không có hợp đồng bằng văn bản hoặc văn bản giao bảo quản vật liệu nổ công nghiệp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp vượt quá quy mô bảo quản theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt;
- Dự trữ vật liệu nổ công nghiệp thuộc hàng dự trữ quốc gia không đúng loại kho, địa điểm theo quy định;
- Không thực hiện đúng quy định pháp luật về đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình, quy chuẩn kỹ thuật khi xây dựng, mở rộng, cải tạo kho vật liệu nổ công nghiệp;
- Cố tình làm sai lệch chứng từ xuất, nhập kho vật liệu nổ công nghiệp, hộ chiếu nổ mìn để làm thất thoát vật liệu nổ công nghiệp.
1.5. Phạt từ 50 triệu đồng đến 70 triệu đồng
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
- Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ tại địa điểm hoặc kho không đáp ứng các yêu cầu về xây dựng, an ninh trật tự, an toàn, phòng cháy, chữa cháy, chống sét, kiểm soát tĩnh điện và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
- Để mất tiền chất thuốc nổ do không bố trí lực lượng bảo vệ và tổ chức canh gác 24/24 giờ trong ngày.
1.6. Phạt từ 80 triệu đồng đến 100 triệu đồng
Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi để mất vật liệu nổ công nghiệp tại kho vật liệu nổ công nghiệp.

2. Tổ chức, hộ kinh doanh vi phạm quy định bảo quản bị phạt thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 275/2026/NĐ-CP, mức phạt tiền tại Điều 57 là mức áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm bị phạt bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân.
Ngoài ra, khoản 4 Điều 2 quy định trường hợp hộ gia đình, hộ kinh doanh vi phạm thì áp dụng mức phạt như đối với cá nhân vi phạm.
Mức phạt tương ứng được thể hiện trong bảng sau:
|
Nhóm hành vi vi phạm |
Mức phạt đối với cá nhân, hộ kinh doanh |
Mức phạt đối với tổ chức |
|
500.000 đồng - 02 triệu đồng |
01 - 04 triệu đồng |
|
05 - 10 triệu đồng |
10 - 20 triệu đồng |
|
10 - 30 triệu đồng |
20 - 60 triệu đồng |
|
30 - 50 triệu đồng |
60 - 100 triệu đồng |
|
50 - 70 triệu đồng |
100 - 140 triệu đồng |
|
Để mất vật liệu nổ công nghiệp tại kho. |
80 - 100 triệu đồng |
160 - 200 triệu đồng |
3. Vi phạm bảo quản có bị đình chỉ hoạt động, tước giấy phép không?
Ngoài phạt tiền, khoản 7 Điều 57 Nghị định 275/2026/NĐ-CP quy định hai hình thức xử phạt bổ sung đối với các hành vi cụ thể.
3.1. Đình chỉ hoạt động bảo quản từ 06 đến 12 tháng
Đình chỉ hoạt động bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 57, bao gồm bảo quản tại địa điểm, kho không đáp ứng các yêu cầu được quy định và để mất tiền chất thuốc nổ do không bố trí lực lượng bảo vệ, tổ chức canh gác 24/24 giờ trong ngày.
3.2. Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận từ 06 đến 12 tháng
Tước quyền sử dụng Giấy phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này, tức là hành vi để mất vật liệu nổ công nghiệp tại kho vật liệu nổ công nghiệp.
4. Những biện pháp khắc phục hậu quả nào được áp dụng?
Bên cạnh mức phạt và hình thức xử phạt bổ sung, các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 8 Điều 57 Nghị định 275/2026/NĐ-CP như sau:
- Buộc khắc phục tình trạng không đảm bảo an ninh, an toàn trong quá trình bảo quản vật liệu nổ công nghiệp; trong xây dựng, trang bị các loại công cụ hỗ trợ, phương tiện, công trình bảo vệ, canh gác trong kho vật liệu nổ công nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và c khoản 3 Điều này, bao gồm:
- Vi phạm quy chuẩn kỹ thuật an toàn về vật liệu nổ công nghiệp trong quá trình bảo quản vật liệu nổ công nghiệp;
- Xây dựng, trang bị thiếu hoặc trang bị không đúng quy định các loại công cụ hỗ trợ, phương tiện, công trình bảo vệ, canh gác trong kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
- Buộc di chuyển hàng vật liệu nổ công nghiệp dự trữ đến kho, địa điểm theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c khoản 4 và khoản 5 Điều này. Cụ thể gồm các hành vi:
- Cho tổ chức, cá nhân khác gửi vật liệu nổ công nghiệp hoặc thuê kho chứa vật liệu nổ công nghiệp nhưng không có hợp đồng bằng văn bản hoặc văn bản giao bảo quản vật liệu nổ công nghiệp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp vượt quá quy mô bảo quản theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt;
- Dự trữ vật liệu nổ công nghiệp thuộc hàng dự trữ quốc gia không đúng loại kho, địa điểm theo quy định;
- Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ tại địa điểm hoặc kho không đáp ứng các yêu cầu về xây dựng, an ninh trật tự, an toàn, phòng cháy, chữa cháy, chống sét, kiểm soát tĩnh điện và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
- Để mất tiền chất thuốc nổ do không bố trí lực lượng bảo vệ và tổ chức canh gác 24/24 giờ trong ngày.
Trên đây là nội dung giải đáp “Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ không đúng quy định bị phạt bao nhiêu?”. Bạn đọc có thể tra cứu toàn văn Nghị định 275/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn để xem chi tiết quy định, tình trạng hiệu lực và các văn bản liên quan.
RSS