Quy định về phòng cháy đối với cơ sở từ 01/7/2025

Việc hiểu rõ và tuân thủ quy định phòng cháy chữa cháy tại các cơ sở kinh doanh, sản xuất trở thành một yêu cầu cấp thiết. Bài viết dưới đây sẽ đi sâu quy định về phòng cháy đối với cơ sở từ 01/7/2025.

Cơ sở nào thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy?

Theo khoản 7 Điều 2 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024, cơ sở thuộc diện quản lý phòng cháy, chữa cháy được quy định như sau:

Điều 2. Giải thích từ ngữ

…

7. Cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy (sau đây gọi là cơ sở) là nhà, công trình, địa điểm được sử dụng để ở, sản xuất, kinh doanh, hoạt động thương mại, làm việc hoặc mục đích khác, được xây dựng, hoạt động theo quy định của pháp luật, thuộc danh mục do Chính phủ quy định. Trong một cơ quan, tổ chức có thể có một hoặc nhiều cơ sở; trong một cơ sở có thể có một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức.

Như vậy, đối tượng thuộc diện quản lý về phong cháy, chữa cháy là nhà, công trình địa điểm và đáp ứng các điều kiện sau:

(i)  Được sử dụng để ở, sản xuất, kinh doanh, hoạt động thương mại, làm việc hoặc mục đích khác.

(ii) Được xây dựng, hoạt động theo quy định của pháp luật.

(iii) Thuộc danh mục do Chính phủ quy định.

Theo đó, người chịu trách nhiệm trước pháp luật trong tổ chức thực hiện, duy trì điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở bao gồm:

  • Người đại diện theo pháp luật của cơ sở 

  • Người được giao trực tiếp quản lý cơ sở

  • Chủ hộ gia đình trực tiếp sử dụng nhà ở đối với nhà ở

Quy định về phòng cháy đối với cơ sở từ 01/7/2025

phòng cháy đối với cơ sở
Quy định về phòng cháy đối với cơ sở từ 01/7/2025 (Ảnh minh họa)

Theo Điều 23 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024, cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy phải bảo đảm các điều kiện an toàn sau đây:

  • Có nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phù hợp với từng loại hình cơ sở.
  • Trang bị phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật.

  • Trang bị thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy; khai báo, cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo lộ trình do Chính phủ quy định.

  • Thực hiện các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 16 của Luật này.
  • Có phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

  • Thành lập lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành hoặc phân công người thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

Cũng theo khoản 2 Điều 23 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024, các cơ quan, tổ chức hoạt động trong phạm vi một cơ sở thuộc diện phòng cháy, chữa cháy phải bảo đảm các điều kiện nhất định. 

Trong nội bộ cơ quan, tổ chức phải có nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phù hợp với tính chất hoạt động của mình. Trong sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa,.. phải bảo đảm an toàn.

Ngoài ra, cơ quan, tổ chức cần cử người tham gia lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành.

Trên đây là quy định về phòng cháy đối với cơ sở từ 01/7/2025.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại các tỉnh, thành hiện nay được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây tổng hợp các văn bản hướng dẫn và thời hạn kê khai mới nhất để doanh nghiệp thuận tiện theo dõi, thực hiện.

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Nhằm giúp doanh nghiệp thuận tiện trong việc kê khai, bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định, bài viết dưới đây LuatVietnam tổng hợp danh sách các Công văn hướng dẫn tại các tỉnh, thành phố để doanh nghiệp dễ dàng tra cứu và thực hiện.

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trong các trường hợp pháp luật quy định. Vậy doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ này sẽ bị xử phạt như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định liên quan.

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được thực hiện dựa trên các tiêu chí cụ thể về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, cổ phần có quyền biểu quyết và quyền kiểm soát thực tế đối với doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định pháp luật mới nhất.