Có phải đổi Sổ đỏ, Sổ hồng theo Luật Đất đai 2024?

Một trong những thắc mắc được khá nhiều người dân quan tâm là có phải đổi Sổ đỏ, Sổ hồng theo Luật Đất đai 2024 không? Cùng theo dõi câu trả lời có tại bài viết sau đây.

Có phải đổi Sổ đỏ, Sổ hồng theo Luật Đất đai 2024?

Trước tiên, có thể khẳng định, người dân không bắt buộc phải đổi lại Sổ đỏ, Sổ hồng theo Luật Đất đai số 31/2024/QH15. Bởi lẽ, khoản 3 Điều 256 Luật này quy định:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp trước ngày 01/8/2024 vẫn có giá trị pháp lý; và

- Không phải cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trừ trường hợp có nhu cầu.

Theo đó, người sử dụng đất đã được cấp Sổ đỏ, Sổ hồng trước ngày 01/8/2024 không bắt buộc phải đổi lại Sổ đỏ, Sổ hồng theo Luật Đất đai 2024.

Tuy nhiên, nếu có nhu cầu thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Luật Đất đai 2024.

Có phải đổi Sổ đỏ Sổ hồng theo Luật Đất đai 2024?
Có phải đổi Sổ đỏ Sổ hồng theo Luật Đất đai 2024? (Ảnh minh họa)

Bên cạnh đó, Luật Đất đai mới cũng quy định cụ thể đối với trường hợp Sổ đỏ, Sổ hồng cấp cho hộ gia đình trước ngày 01/8/2024 nếu có nhu cầu thì được cấp đổi sang mẫu mới và ghi đầy đủ tên các thành viên có chung quyền sử dụng đất.

Việc xác định thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình sẽ do các thành viên này tự thỏa thuận và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Nói tóm lại, Sổ đỏ, Sổ hồng đã được cấp trước ngày Luật Đất đai 2024 có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý và không bắt buộc phải cấp đổi.

Nguyên tắc cấp Sổ đỏ, Sổ hồng theo Luật Đất đai 2024

Điều 135 Luật Đất đai năm 2024 quy định các nguyên tắc khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất cho người có quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu và đủ điều kiện theo quy định.

Trừ trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng 01 xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp 01 Giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó.

- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung tài sản gắn liền với đất thì cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Nếu có yêu cầu thì cấp chung 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trao cho người đại diện.

- Trường hợp quyền sử dụng đất/quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất/quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người để đứng tên làm đại diện cho vợ và chồng.

Trường hợp quyền sử dụng đất/quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất/quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận chỉ ghi họ, tên của vợ/chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu…

Trên đây là giải đáp về vấn đề có phải đổi Sổ đỏ Sổ hồng theo Luật Đất đai 2024.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cách tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng từ đất vườn, đất ao sang đất ở

Cách tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng từ đất vườn, đất ao sang đất ở

Cách tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng từ đất vườn, đất ao sang đất ở

Khi chuyển mục đích sử dụng từ đất vườn, đất ao sang đất ở, người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ cách xác định số tiền phải nộp trong từng trường hợp cụ thể. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, quy định về các trường hợp được sửa đổi bảng giá đất có nhiều điểm đáng chú ý, tác động trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người dân và doanh nghiệp. Vậy khi nào bảng giá đất được phép điều chỉnh?