Mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động mới nhất năm 2026

Tai nạn lao động là điều không ai mong muốn xảy ra. Pháp luật quy định những đối tượng liên quan phải thực hiện báo cáo tình trạng tai nạn lao động. Dưới đây là Mẫu báo cáo tai nạn lao động mới nhất 2026.

1. Mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động mới nhất năm 2026

Mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động mới nhất năm 2026 quy định tại Phụ lục XIV Nghị định 39/2016/NĐ-CP.

PHỤ LỤC XIV

MẪU BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG TỪ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ (6 THÁNG HOẶC CẢ NĂM)

‎ (Kèm theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)

Đơn vị báo cáo: Sở Lao động-TBXH tỉnh/thành phố ……………… Mã tỉnh:

 

 

 

 

BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG
‎ KỲ BÁO CÁO (6 tháng hoặc cả năm) …… NĂM ...

Ngày báo cáo: ………………………………

Đơn vị nhận báo cáo:

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

- Cục Thống kê ………….

I. Thông tin tổng quan

Loại hình cơ s ở

Mã số

Cơ sở

Lực lượng lao động

Tổng số TNLĐ

Tần suất TNLĐ 1

Ghi chú

Tổng số

Số cơ sở tham gia báo cáo

Tổng số lao động

Số LĐ của cơ sở tham gia báo cáo

Số lao động nữ

S ố người bị nạn

K TNLĐ

K chết

Tổng số

Số người bị chết

Số người bị thương nặng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phân theo loại h ì nh cơ sở

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Phân loại TNLĐ

Tên chỉ tiêu thống kê

Mã số

Theo mức độ th ươ ng tật

Thiệt hại do TNLĐ

S ố vụ TNLĐ

S ố người bị nạn TNLĐ

Tổng số ngày ngh ỉ v ì tai nạn lao động

Chi phí tính bằng tiền (1.000 đ)

Thiệt hại tài sản (1.000 đ)

Tổng số

Số vụ có người chết

Số vụ có từ 2 người bị nạn trở lên

Tổng số

S ố lao động nữ

S ố người chết

S ố người bị thương nặng

Tổng số

Khoản chi cụ thể của cơ sở

Y tế

Tr ả lương trong thời gian Điều tr ị

Bồi thường /Trợ cấp

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

T ổ ng s ố

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phân theo ngành 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phân theo nguyên nhân 3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phân theo yếu tố gây chấn thương 4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phân theo nghề nghiệp 5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký , ghi rõ họ tên)

GIÁM ĐỐC
(Ký , ghi rõ họ tên, chức vụ và đ ó ng dấu)

_______________

1 Tần suất TNLĐ được tính theo công thức: . Trong đó: N số người bị TNLĐ hoặc số người chết trong kỳ báo cáo; P là tổng số lao động của cơ s ở tham gia báo cáo.

2 Ghi tên ngành, mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.

3 Ghi 01 nguyên nhân chính gây tai nạn lao động.

4 Ghi tên và mã số theo danh Mục yếu tố gây chấn thương.

5 Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.

2. Nghĩa vụ báo cáo tai nạn lao động

Theo quy định tại Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, tai nạn lao động là tai nạn gây ra tổn thương trên bất kỳ bộ phận cơ thể, chức năng cơ thể hoặc thậm chí là gây tử vong người lao động, xảy ra trong quá trình lao động. 

Tai nạn lao động gắn liền với việc người lao động thực hiện công việc, nhiệm vụ và có thể xảy ra trong trường hợp:

  • Tại nơi người lao động làm việc và trong giờ làm việc, hoặc ngoài nơi làm việc và ngoài giờ làm việc khi người lao động đang thực hiện các nội dung công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

  • Người lao động bị tai nạn trên đường đi làm từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc người lao động đang trên đường từ nơi làm việc về nhà.

Điều 7 Luật An toàn, vệ sinh lao động quy định về nghĩa vụ của người sử dụng lao động. Theo đó, người sử dụng lao động có nghĩa vụ:

  • Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng. 

  • Thực hiện thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, chấp hành quyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động.

Như vậy, người sử dụng lao động có nghĩa vụ thực hiện thống kê và báo cáo tình hình tai nạn lao động đến cơ quan có thẩm quyền.

Ngoài người sử dụng lao động, liên quan đến báo cáo tình hình tai nạn lao động, có 02 cơ quan khác có thẩm quyền liên quan bao gồm:

  • Ủy ban nhân dân xã báo cáo tai nạn lao động liên quan đến người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động trên địa bàn;

  • Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp tai nạn lao động nghiêm trọng liên quan đến người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động trên địa bàn.

3. Địa điểm, thời hạn nộp báo cáo tai nạn lao động

Theo quy định tại Điều 24 Luật An toàn, vệ sinh lao động, người sử dụng lao động thực hiện thống kê, báo cáo tai nạn lao động tại cơ sở của mình và định kỳ 06 tháng, hằng năm thực hiện báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

Thời hạn nộp báo cáo tai nạn lao động
Thời hạn nộp báo cáo tai nạn lao động (ảnh minh họa)

Theo quy định Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP, thời hạn nộp báo cáo được xác định như sau:

  • Báo cáo tình hình 06 tháng đầu năm: nộp trước ngày 05/7 (số liệu thống kê 06 tháng đầu năm);

  • Báo cáo năm: nộp trước ngày 10/01 năm sau (số liệu thống kê của cả năm trước).

Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP cũng quy định báo cáo tình hình tai nạn lao động gửi về Sở Lao động Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Sau khi nhận được báo cáo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội sẽ tổng hợp rồi gửi báo cáo về Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Cục Thống kê tỉnh.

4. Chậm nộp báo cáo tai nạn lao động bị xử lý ra sao?

Không báo cáo tai nạn lao động bị xử lý ra sao?
Không báo cáo tai nạn lao động bị xử lý ra sao? (ảnh minh họa)

Theo quy định Điều 20 Nghị định 12/2022/NĐ-CP người sử dụng lao động nếu có một trong các hành vi sau đây sẽ bị phạt từ 05 triệu - 10 triệu đồng:

  • Không thống kê tai nạn lao động;

  • Không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo định kỳ không đầy đủ, báo cáo không chính xác hoặc không đúng thời hạn về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 

  • Không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ, không chính xác, không đúng thời hạn về sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng.

Đồng thời theo quy định tại Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt tiền này áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức sẽ tăng gấp đôi.

Như vậy, nếu người sử dụng lao động không báo cáo tai nạn lao động sẽ bị xử phạt với mức phạt 10 triệu - 20 triệu đồng.

Xảy ra tai nạn lao động là điều mà cả người lao động và người sử dụng lao động đều không mong muốn xảy ra. Vì vậy, cả người lao động và người sử dụng cần hết sức lưu ý các vấn đề liên quan để hạn chế đến mức tối đa việc xảy ra tai nạn lao động.

Đồng thời, người sử dụng cần nghiêm túc thực hiện việc thống kê và báo cáo tình hình tai nạn lao động đến cơ quan có thẩm quyền một cách đầy đủ, chính xác và đúng hạn. Trường hợp có sự sai sót hoặc chậm trễ trong việc báo cáo, doanh nghiệp sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật.

Trên đây là nội dung Mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Doanh nghiệp lưu ý: 8 quy định xử phạt về lao động, BHXH từ 10/9/2026 theo Nghị định 283

Doanh nghiệp lưu ý: 8 quy định xử phạt về lao động, BHXH từ 10/9/2026 theo Nghị định 283

Doanh nghiệp lưu ý: 8 quy định xử phạt về lao động, BHXH từ 10/9/2026 theo Nghị định 283

Nghị định 283 2026 CP hiệu lực hôm nay đã bổ sung một số hành vi vi phạm; đồng thời phân định cụ thể hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và điều chỉnh biện pháp khắc phục hậu quả.

Chính sách mới về lao động, tiền lương có hiệu lực tháng 9/2026

Chính sách mới về lao động, tiền lương có hiệu lực tháng 9/2026

Chính sách mới về lao động, tiền lương có hiệu lực tháng 9/2026

Trong tháng 9/2026, nhiều chính sách mới liên quan đến lao động, thời giờ làm việc và chế độ đối với người lao động chính thức có hiệu lực. Đáng chú ý là quy định mới về việc sử dụng giáo viên sau khi nghỉ hưu, mức phạt doanh nghiệp không đăng ký thông tin lao động...

10+ quy định của Bộ luật Lao động 2019 sắp được sửa đổi, bổ sung

10+ quy định của Bộ luật Lao động 2019 sắp được sửa đổi, bổ sung

10+ quy định của Bộ luật Lao động 2019 sắp được sửa đổi, bổ sung

Dự thảo Luật sửa đổi Bộ luật Lao động, Luật Lưu trữ, Luật Bình đẳng giới và Luật Hoạt động chữ thập đỏ đề xuất sửa đổi nhiều quy định của Bộ luật Lao động 2019. Dưới đây là các quy định đáng chú ý của Bộ luật Lao động 2019 được đề xuất sửa đổi, bổ sung.

Đi làm hôm nay (01/9) và ngày mai (02/9), người lao động nhận ít nhất 800% lương

Đi làm hôm nay (01/9) và ngày mai (02/9), người lao động nhận ít nhất 800% lương

Đi làm hôm nay (01/9) và ngày mai (02/9), người lao động nhận ít nhất 800% lương

Người lao động đi làm ban ngày trong cả hai ngày ngày 01 và 02/9/2026 (hai ngày nghỉ Quốc khánh) có thể được nhận tổng cộng ít nhất 800% tiền lương của một ngày làm việc bình thường. Nếu làm việc vào ban đêm trong cả hai ngày, tổng mức hưởng có thể lên tới ít nhất 980%.

Ngày Văn hóa Việt Nam năm nay người lao động được nghỉ mấy ngày?

Ngày Văn hóa Việt Nam năm nay người lao động được nghỉ mấy ngày?

Ngày Văn hóa Việt Nam năm nay người lao động được nghỉ mấy ngày?

Ngày Văn hóa Việt Nam năm 2026 rơi vào thứ Ba, ngày 24/11. Đây cũng là năm đầu tiên áp dụng ngày nghỉ hưởng nguyên lương này. Vậy, kỳ nghỉ có kéo dài như một số ngày lễ khác không là thông tin được nhiều người quan tâm. Cùng theo dõi nội dung bài viết để biết cụ thể.

Từ 15/7/2026, nhân viên y tế thôn, tổ dân phố được hỗ trợ bao nhiêu tiền mỗi tháng?

Từ 15/7/2026, nhân viên y tế thôn, tổ dân phố được hỗ trợ bao nhiêu tiền mỗi tháng?

Từ 15/7/2026, nhân viên y tế thôn, tổ dân phố được hỗ trợ bao nhiêu tiền mỗi tháng?

Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố đóng vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại cộng đồng. Vậy những ai thuộc diện được hưởng và mức hỗ trợ hằng tháng được xác định như thế nào?